Khoa học

Bảng hóa trị các nguyên tố và nhóm nguyên tử thường gặp

Ban biên tập Hỏi ĐápBiên tập viên Hỏi 14/10/2026 0 lượt xem

Mình đang học Hóa lớp 8, mỗi lần lập công thức hóa học là mình lại quên hóa trị của các chất. Có bảng hóa trị nào dễ nhớ không, và quy tắc hóa trị áp dụng thế nào vậy mọi người?

1 câu trả lời

Ban biên tập Hỏi ĐápBiên tập viên

Hóa trị là số liên kết mà nguyên tử của một nguyên tố hoặc một nhóm nguyên tử tạo được với nguyên tử khác. Quy ước: hóa trị của H bằng I, của O bằng II; từ đó xác định hóa trị của các nguyên tố khác.

Bảng hóa trị của một số nguyên tố thường gặp

Hóa trị Nguyên tố (ký hiệu)
I H, Li, Na, K, Ag, Cl (trong hợp chất với kim loại và H), F, Br, I
II O, Mg, Ca, Ba, Zn, Cu, Hg, Pb (thường gặp), Fe (trong FeO, FeCl2)
III Al, Fe (trong Fe2O3, FeCl3), Cr (trong Cr2O3), P (thường), N (trong NH3)
IV C (trong CO2), Si, S (trong SO2), Sn (trong SnO2), N (trong NO2)
V P (trong P2O5), N (trong N2O5)
VI S (trong SO3)
VII Mn (trong Mn2O7), Cl (trong Cl2O7)

Một số nguyên tố có nhiều hóa trị, ví dụ Fe (II, III), C (II, IV), S (II, IV, VI), N (I, II, III, IV, V), Cu (I, II). Khi làm bài cần xác định hóa trị theo đề hoặc theo hợp chất cụ thể.

Hóa trị của các nhóm nguyên tử

Nhóm Tên Hóa trị
OH Hiđroxit I
NO3 Nitrat I
HCO3 Hiđrocacbonat I
NH4 Amoni I
SO4 Sunfat II
SO3 Sunfit II
CO3 Cacbonat II
PO4 Photphat III

Quy tắc hóa trị

Trong hợp chất hai nguyên tố AxBy, với a là hóa trị của A và b là hóa trị của B, ta có: x × a = y × b. Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

Ví dụ có lời giải từng bước

Ví dụ 1: Tính hóa trị của Fe trong Fe2O3.

  1. O có hóa trị II, chỉ số 3, nên tổng hóa trị phía O là 3 × II = 6.
  2. Gọi hóa trị của Fe là a, chỉ số 2: 2 × a = 6.
  3. Suy ra a = 3. Vậy Fe có hóa trị III trong Fe2O3.

Ví dụ 2: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Al (III) và nhóm SO4 (II).

  1. Viết công thức dạng Alx(SO4)y.
  2. Theo quy tắc: x × III = y × II, tức x/y = II/III = 2/3.
  3. Chọn x = 2, y = 3. Công thức: Al2(SO4)3.
  4. Kiểm tra: 2 × III = 6 và 3 × II = 6, thỏa mãn.

Ví dụ 3: Tính hóa trị của N trong NH3. H có hóa trị I, chỉ số 3 nên tổng hóa trị phía H là 3. N có chỉ số 1 nên hóa trị của N là III.

Mẹo nhớ bảng hóa trị

  • Nhớ nhóm cố định trước: H, Na, K, Ag (I); O, Mg, Ca, Ba, Zn (II); Al (III).
  • Nhớ các nguyên tố nhiều hóa trị theo từng hợp chất quen thuộc như CO2, SO2, SO3, Fe2O3.
  • Học thuộc tên và hóa trị nhóm OH, NO3, SO4, CO3, PO4 vì xuất hiện nhiều trong bài tập muối và axit.
  • Luyện lập công thức mỗi ngày vài hợp chất để nhớ lâu.

Để tra thêm vị trí, ký hiệu và khối lượng của nguyên tố, xem bảng tuần hoàn hóa học và bảng nguyên tử khối. Với hợp chất cụ thể, propionic acid là gì là ví dụ về hợp chất hữu cơ có công thức và liên kết riêng.

Câu hỏi thường gặp

Hóa trị là gì?

Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử, lấy hóa trị của H bằng I và của O bằng II làm chuẩn.

Vì sao sắt có hai hóa trị?

Nguyên tử sắt có thể nhường 2 hoặc 3 electron khi tạo hợp chất, nên có hóa trị II (như FeO) hoặc III (như Fe2O3).

Quy tắc hóa trị dùng để làm gì?

Dùng để tính hóa trị chưa biết và lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị của các thành phần.

Nhóm nguyên tử có hóa trị không?

Có. Ví dụ OH có hóa trị I, SO4 có hóa trị II, PO4 có hóa trị III.

Nguồn tham khảo

  • Tổng hợp kiến thức phổ thông của Ban biên tập

Câu trả lời của bạn

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.