Bảng hóa trị các nguyên tố và nhóm nguyên tử thường gặp
Mình đang học Hóa lớp 8, mỗi lần lập công thức hóa học là mình lại quên hóa trị của các chất. Có bảng hóa trị nào dễ nhớ không, và quy tắc hóa trị áp dụng thế nào vậy mọi người?
Mình đang học Hóa lớp 8, mỗi lần lập công thức hóa học là mình lại quên hóa trị của các chất. Có bảng hóa trị nào dễ nhớ không, và quy tắc hóa trị áp dụng thế nào vậy mọi người?
Hóa trị là số liên kết mà nguyên tử của một nguyên tố hoặc một nhóm nguyên tử tạo được với nguyên tử khác. Quy ước: hóa trị của H bằng I, của O bằng II; từ đó xác định hóa trị của các nguyên tố khác.
| Hóa trị | Nguyên tố (ký hiệu) |
|---|---|
| I | H, Li, Na, K, Ag, Cl (trong hợp chất với kim loại và H), F, Br, I |
| II | O, Mg, Ca, Ba, Zn, Cu, Hg, Pb (thường gặp), Fe (trong FeO, FeCl2) |
| III | Al, Fe (trong Fe2O3, FeCl3), Cr (trong Cr2O3), P (thường), N (trong NH3) |
| IV | C (trong CO2), Si, S (trong SO2), Sn (trong SnO2), N (trong NO2) |
| V | P (trong P2O5), N (trong N2O5) |
| VI | S (trong SO3) |
| VII | Mn (trong Mn2O7), Cl (trong Cl2O7) |
Một số nguyên tố có nhiều hóa trị, ví dụ Fe (II, III), C (II, IV), S (II, IV, VI), N (I, II, III, IV, V), Cu (I, II). Khi làm bài cần xác định hóa trị theo đề hoặc theo hợp chất cụ thể.
| Nhóm | Tên | Hóa trị |
|---|---|---|
| OH | Hiđroxit | I |
| NO3 | Nitrat | I |
| HCO3 | Hiđrocacbonat | I |
| NH4 | Amoni | I |
| SO4 | Sunfat | II |
| SO3 | Sunfit | II |
| CO3 | Cacbonat | II |
| PO4 | Photphat | III |
Trong hợp chất hai nguyên tố AxBy, với a là hóa trị của A và b là hóa trị của B, ta có: x × a = y × b. Tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.
Ví dụ 1: Tính hóa trị của Fe trong Fe2O3.
Ví dụ 2: Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Al (III) và nhóm SO4 (II).
Ví dụ 3: Tính hóa trị của N trong NH3. H có hóa trị I, chỉ số 3 nên tổng hóa trị phía H là 3. N có chỉ số 1 nên hóa trị của N là III.
Để tra thêm vị trí, ký hiệu và khối lượng của nguyên tố, xem bảng tuần hoàn hóa học và bảng nguyên tử khối. Với hợp chất cụ thể, propionic acid là gì là ví dụ về hợp chất hữu cơ có công thức và liên kết riêng.
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hay nhóm nguyên tử, lấy hóa trị của H bằng I và của O bằng II làm chuẩn.
Nguyên tử sắt có thể nhường 2 hoặc 3 electron khi tạo hợp chất, nên có hóa trị II (như FeO) hoặc III (như Fe2O3).
Dùng để tính hóa trị chưa biết và lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị của các thành phần.
Có. Ví dụ OH có hóa trị I, SO4 có hóa trị II, PO4 có hóa trị III.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.