Bảng tuần hoàn hóa học đầy đủ: 118 nguyên tố, tên IUPAC
Mình đang học Hóa và thấy bảng tuần hoàn rất nhiều thông tin. Bảng có bao nhiêu nguyên tố, chu kì, nhóm, và tên gọi mới như sodium, potassium khác gì natri, kali?
Mình đang học Hóa và thấy bảng tuần hoàn rất nhiều thông tin. Bảng có bao nhiêu nguyên tố, chu kì, nhóm, và tên gọi mới như sodium, potassium khác gì natri, kali?
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện có 118 nguyên tố, xếp thành 7 chu kì và 18 nhóm, theo thứ tự tăng dần của số hiệu nguyên tử (Z). Mỗi ô ghi số hiệu nguyên tử, ký hiệu hóa học, tên và nguyên tử khối của một nguyên tố.
Bảng tuần hoàn (hay bảng nguyên tố hóa học) là cách sắp xếp mọi nguyên tố đã biết sao cho các nguyên tố có tính chất hóa học giống nhau nằm cùng một cột. Dmitri Mendeleev công bố bảng đầu tiên năm 1869; ngày nay bảng được sắp xếp theo số hiệu nguyên tử, tức số proton trong hạt nhân.
| Thành phần | Số lượng, ý nghĩa |
|---|---|
| Nguyên tố | 118 (Z từ 1 đến 118) |
| Chu kì | 7 hàng ngang, cùng số lớp electron |
| Nhóm | 18 cột, các nguyên tố có tính chất tương tự |
| Họ lantan và họ actini | Mỗi họ 15 nguyên tố (Z = 57–71 và Z = 89–103), thường xếp thành hai hàng riêng bên dưới bảng |
| Chu kì | Số nguyên tố | Z từ – đến |
|---|---|---|
| 1 | 2 | 1–2 |
| 2 | 8 | 3–10 |
| 3 | 8 | 11–18 |
| 4 | 18 | 19–36 |
| 5 | 18 | 37–54 |
| 6 | 32 | 55–86 |
| 7 | 32 | 87–118 |
Kiểm tra: 2 + 8 + 8 + 18 + 18 + 32 + 32 = 118.
IUPAC (Liên minh Quốc tế về Hóa học thuần túy và ứng dụng) là tổ chức quy định tên và ký hiệu nguyên tố. Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, nhiều sách giáo khoa Hóa học dùng cách gọi gần với danh pháp quốc tế, chẳng hạn sodium (Na) và potassium (K) thay cho natri, kali trong tài liệu cũ. Bạn nên theo cách gọi trong sách giáo khoa của mình và biết cả hai tên để đọc được mọi tài liệu.
| Số hiệu (Z) | Ký hiệu | Tên IUPAC (tiếng Anh) | Cách gọi quen thuộc |
|---|---|---|---|
| 1 | H | hydrogen | Hiđro |
| 2 | He | helium | Heli |
| 3 | Li | lithium | Liti |
| 4 | Be | beryllium | Beri |
| 5 | B | boron | Bo |
| 6 | C | carbon | Cacbon |
| 7 | N | nitrogen | Nitơ |
| 8 | O | oxygen | Oxi |
| 9 | F | fluorine | Flo |
| 10 | Ne | neon | Neon |
| 11 | Na | sodium | Natri |
| 12 | Mg | magnesium | Magie |
| 13 | Al | aluminium | Nhôm |
| 14 | Si | silicon | Silic |
| 15 | P | phosphorus | Photpho |
| 16 | S | sulfur | Lưu huỳnh |
| 17 | Cl | chlorine | Clo |
| 18 | Ar | argon | Argon |
| 19 | K | potassium | Kali |
| 20 | Ca | calcium | Canxi |
Năm 2016, IUPAC công bố tên bốn nguyên tố cuối cùng của chu kì 7: nihonium (Nh, Z = 113), moscovium (Mc, Z = 115), tennessine (Ts, Z = 117) và oganesson (Og, Z = 118). Nhờ vậy bảng đã đủ 7 chu kì với 118 nguyên tố.
Ví dụ: Ô của sắt (Fe) cho biết Z = 26, tức nguyên tử sắt có 26 proton và 26 electron khi trung hòa. Nguyên tử khối trung bình của sắt xấp xỉ 55,85. Số nơtron của đồng vị phổ biến nhất khoảng 56 − 26 = 30. Nguyên tố nằm ở chu kì 4, nên nguyên tử có 4 lớp electron.
Muốn tìm hiểu từng nguyên tố cụ thể, bạn có thể đọc Mangan (manganese) là gì, Coban (cobalt) là gì và Iodine (i-ốt) là gì.
Có 118 nguyên tố, từ hiđro (Z = 1) đến oganesson (Z = 118).
Có 7 chu kì (hàng ngang) và 18 nhóm (cột dọc).
Có. Cả hai là nguyên tố Na có Z = 11; sodium là tên theo danh pháp quốc tế, natri là tên gọi quen thuộc trong tiếng Việt.
Dmitri Mendeleev công bố bảng đầu tiên năm 1869; bảng hiện đại sắp xếp theo số hiệu nguyên tử.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.