1 câu trả lời

Ban biên tập Hỏi ĐápBiên tập viên

Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC), ví dụ H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23, Fe = 56. Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon-12 (xấp xỉ 1,66 × 10−24 g).

Bảng nguyên tử khối các nguyên tố thường gặp

Nguyên tố Kí hiệu Nguyên tử khối Nguyên tố Kí hiệu Nguyên tử khối
Hiđro H 1 Clo Cl 35,5
Heli He 4 Kali K 39
Liti Li 7 Canxi Ca 40
Cacbon C 12 Crom Cr 52
Nitơ N 14 Mangan Mn 55
Oxi O 16 Sắt Fe 56
Flo F 19 Đồng Cu 64
Neon Ne 20 Kẽm Zn 65
Natri Na 23 Brom Br 80
Magie Mg 24 Bạc Ag 108
Nhôm Al 27 Bari Ba 137
Silic Si 28 Vàng Au 197
Photpho P 31 Thủy ngân Hg 201
Lưu huỳnh S 32 Chì Pb 207

Giá trị trong bảng là số làm tròn thường dùng ở chương trình phổ thông Việt Nam. Giá trị chính xác hơn phụ thuộc bảng tuần hoàn bạn dùng, ví dụ clo thường làm tròn 35,5, còn đồng có thể dùng 64 hoặc 63,5 tùy yêu cầu đề bài. Hãy dùng đúng bảng theo SGK hoặc đề bài.

Phân tử khối và cách tính

Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đvC, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.

  1. Viết công thức hóa học của chất.
  2. Tra nguyên tử khối từng nguyên tố.
  3. Nhân với chỉ số (số nguyên tử) rồi cộng lại.
Chất Cách tính Phân tử khối
H2O 2 × 1 + 16 18 đvC
CO2 12 + 2 × 16 44 đvC
NaCl 23 + 35,5 58,5 đvC
H2SO4 2 × 1 + 32 + 4 × 16 98 đvC
Ca(OH)2 40 + 2 × (16 + 1) 74 đvC
CaCO3 40 + 12 + 3 × 16 100 đvC

Ví dụ có lời giải

Bài 1. Tính phân tử khối của Al2(SO4)3.

Lời giải: Al = 27, S = 32, O = 16. Phân tử khối = 2 × 27 + 3 × (32 + 4 × 16) = 54 + 3 × 96 = 54 + 288 = 342 đvC.

Bài 2. Nguyên tố X có nguyên tử khối gấp 4 lần nguyên tử khối của oxi. Hỏi X là nguyên tố nào?

Lời giải: nguyên tử khối X = 4 × 16 = 64, đối chiếu bảng được X là đồng (Cu).

Mẹo ghi nhớ

  • Học theo nhóm nguyên tố hay gặp trước: H, C, N, O, Na, Mg, Al, S, Cl, K, Ca, Fe, Cu, Zn.
  • Nhớ các số tròn: Mg 24, Al 27, S 32, K 39, Ca 40, Fe 56.
  • Nhớ ngoại lệ có số thập phân: Cl = 35,5.
  • Học cùng hóa trị để lập công thức nhanh, xem bảng hóa trị.

Tra cứu thêm

Để xem đầy đủ các nguyên tố, hãy xem bảng tuần hoàn hóa học, nơi nguyên tử khối được ghi dưới kí hiệu mỗi ô. Khi làm bài tập tan hay không tan, bạn dùng bảng tính tan để hỗ trợ viết phương trình phản ứng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên tử khối là gì?

Là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC), với 1 đvC bằng 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon-12.

Nguyên tử khối của oxi, hiđro, cacbon là bao nhiêu?

H = 1, C = 12, O = 16 (đvC), là các giá trị làm tròn dùng ở chương trình phổ thông.

Phân tử khối tính thế nào?

Cộng nguyên tử khối của tất cả nguyên tử trong phân tử, nhân với chỉ số tương ứng. Ví dụ H₂O = 2 × 1 + 16 = 18.

Nguyên tử khối có đơn vị gì?

Đơn vị cacbon (đvC), còn gọi là u hay Da (dalton) trong tài liệu quốc tế.

Câu trả lời của bạn

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.