Bảng nguyên tử khối các nguyên tố hóa học thường gặp (lớp 8)
Mình học hóa lớp 8 và phải thuộc nguyên tử khối để tính phân tử khối, nhưng bảng nhiều quá. Có bảng các nguyên tố hay gặp kèm cách tính không?
Mình học hóa lớp 8 và phải thuộc nguyên tử khối để tính phân tử khối, nhưng bảng nhiều quá. Có bảng các nguyên tố hay gặp kèm cách tính không?
Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC), ví dụ H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23, Fe = 56. Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon-12 (xấp xỉ 1,66 × 10−24 g).
| Nguyên tố | Kí hiệu | Nguyên tử khối | Nguyên tố | Kí hiệu | Nguyên tử khối |
|---|---|---|---|---|---|
| Hiđro | H | 1 | Clo | Cl | 35,5 |
| Heli | He | 4 | Kali | K | 39 |
| Liti | Li | 7 | Canxi | Ca | 40 |
| Cacbon | C | 12 | Crom | Cr | 52 |
| Nitơ | N | 14 | Mangan | Mn | 55 |
| Oxi | O | 16 | Sắt | Fe | 56 |
| Flo | F | 19 | Đồng | Cu | 64 |
| Neon | Ne | 20 | Kẽm | Zn | 65 |
| Natri | Na | 23 | Brom | Br | 80 |
| Magie | Mg | 24 | Bạc | Ag | 108 |
| Nhôm | Al | 27 | Bari | Ba | 137 |
| Silic | Si | 28 | Vàng | Au | 197 |
| Photpho | P | 31 | Thủy ngân | Hg | 201 |
| Lưu huỳnh | S | 32 | Chì | Pb | 207 |
Giá trị trong bảng là số làm tròn thường dùng ở chương trình phổ thông Việt Nam. Giá trị chính xác hơn phụ thuộc bảng tuần hoàn bạn dùng, ví dụ clo thường làm tròn 35,5, còn đồng có thể dùng 64 hoặc 63,5 tùy yêu cầu đề bài. Hãy dùng đúng bảng theo SGK hoặc đề bài.
Phân tử khối là khối lượng của một phân tử tính bằng đvC, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
| Chất | Cách tính | Phân tử khối |
|---|---|---|
| H2O | 2 × 1 + 16 | 18 đvC |
| CO2 | 12 + 2 × 16 | 44 đvC |
| NaCl | 23 + 35,5 | 58,5 đvC |
| H2SO4 | 2 × 1 + 32 + 4 × 16 | 98 đvC |
| Ca(OH)2 | 40 + 2 × (16 + 1) | 74 đvC |
| CaCO3 | 40 + 12 + 3 × 16 | 100 đvC |
Bài 1. Tính phân tử khối của Al2(SO4)3.
Lời giải: Al = 27, S = 32, O = 16. Phân tử khối = 2 × 27 + 3 × (32 + 4 × 16) = 54 + 3 × 96 = 54 + 288 = 342 đvC.
Bài 2. Nguyên tố X có nguyên tử khối gấp 4 lần nguyên tử khối của oxi. Hỏi X là nguyên tố nào?
Lời giải: nguyên tử khối X = 4 × 16 = 64, đối chiếu bảng được X là đồng (Cu).
Để xem đầy đủ các nguyên tố, hãy xem bảng tuần hoàn hóa học, nơi nguyên tử khối được ghi dưới kí hiệu mỗi ô. Khi làm bài tập tan hay không tan, bạn dùng bảng tính tan để hỗ trợ viết phương trình phản ứng.
Là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC), với 1 đvC bằng 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon-12.
H = 1, C = 12, O = 16 (đvC), là các giá trị làm tròn dùng ở chương trình phổ thông.
Cộng nguyên tử khối của tất cả nguyên tử trong phân tử, nhân với chỉ số tương ứng. Ví dụ H₂O = 2 × 1 + 16 = 18.
Đơn vị cacbon (đvC), còn gọi là u hay Da (dalton) trong tài liệu quốc tế.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.