1 lít = 1.000 ml. Vì 1 ml đúng bằng 1 cc và 1 cm³, nên 1 lít cũng bằng 1.000 cc = 1.000 cm³ = 1 dm³. Muốn đổi lít sang ml, bạn chỉ cần nhân số lít với 1.000.
Lít và mililít là gì?
Trước khi trả lời chi tiết câu hỏi 1 lít bằng bao nhiêu ml, hãy cùng hiểu rõ từng đơn vị.
Lít (ký hiệu l hoặc L) là đơn vị đo thể tích rất quen thuộc trong đời sống. Lít không phải đơn vị cơ bản của hệ SI, nhưng được chấp nhận dùng song song với hệ SI. Theo định nghĩa hiện hành, 1 lít đúng bằng thể tích của một hình lập phương có cạnh 1 dm (10 cm), tức là 1 dm³.
Mililít (ký hiệu ml hoặc mL) là một phần nghìn của lít. Tiền tố “mili” có nghĩa là 1/1.000, giống như milimét là 1/1.000 mét hay miligam là 1/1.000 gam. Vì vậy, giữa lít và mililít luôn chênh nhau đúng 1.000 lần.
Còn cc là viết tắt của cubic centimeter, tức xăng-ti-mét khối (cm³). Một hình lập phương cạnh 1 cm có thể tích 1 cm³, và thể tích này đúng bằng 1 ml. Cách gọi cc hay gặp trong y tế (ống tiêm 5 cc), trong dung tích xi-lanh xe máy (xe 110 cc, 125 cc) và trong các dụng cụ đo cũ.
Công thức đổi lít sang ml và ngược lại
Bạn chỉ cần nhớ hai quy tắc đơn giản:
- Lít sang ml: số ml = số lít × 1.000 (dời dấu phẩy sang phải 3 chữ số).
- Ml sang lít: số lít = số ml ÷ 1.000 (dời dấu phẩy sang trái 3 chữ số).
Các bước làm cụ thể:
- Xác định bạn đang đổi từ đơn vị lớn sang nhỏ (lít → ml) hay từ nhỏ sang lớn (ml → lít).
- Đơn vị lớn sang nhỏ thì nhân với 1.000; đơn vị nhỏ sang lớn thì chia cho 1.000.
- Thêm hoặc bớt chữ số 0 cho đủ 3 chữ số khi dời dấu phẩy, rồi ghi lại đơn vị mới.
Bảng quy đổi lít sang ml, cc, cm³
| Lít (l) |
Mililít (ml) |
cc / cm³ |
dm³ |
| 0,1 l |
100 ml |
100 cc |
0,1 dm³ |
| 0,25 l |
250 ml |
250 cc |
0,25 dm³ |
| 0,33 l |
330 ml |
330 cc |
0,33 dm³ |
| 0,5 l |
500 ml |
500 cc |
0,5 dm³ |
| 0,75 l |
750 ml |
750 cc |
0,75 dm³ |
| 1 l |
1.000 ml |
1.000 cc |
1 dm³ |
| 1,5 l |
1.500 ml |
1.500 cc |
1,5 dm³ |
| 2 l |
2.000 ml |
2.000 cc |
2 dm³ |
| 5 l |
5.000 ml |
5.000 cc |
5 dm³ |
| 20 l |
20.000 ml |
20.000 cc |
20 dm³ |
Ngoài ra, nếu cần đổi lên đơn vị lớn hơn thì 1.000 lít = 1 m³. Bạn có thể xem thêm bài 1 m³ nước bằng bao nhiêu lít để nắm trọn chuỗi đổi m³ – dm³ – cm³.
Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1: Một chai nước khoáng 1,5 lít chứa bao nhiêu ml?
Lời giải: 1,5 × 1.000 = 1.500. Vậy chai nước có 1.500 ml.
Ví dụ 2: Một lon nước ngọt 330 ml bằng bao nhiêu lít?
Lời giải: 330 ÷ 1.000 = 0,33. Vậy lon nước có 0,33 lít.
Ví dụ 3: Bạn cần pha 2 lít nước chanh, mỗi cốc 250 ml. Pha được bao nhiêu cốc?
Lời giải: 2 lít = 2.000 ml; 2.000 ÷ 250 = 8. Vậy pha được 8 cốc.
Ví dụ 4: Một xi-lanh 5 cc dùng để lấy 0,02 lít thuốc nước thì phải lấy mấy lần?
Lời giải: 0,02 lít = 20 ml = 20 cc; 20 ÷ 5 = 4. Vậy cần lấy 4 lần.
Ứng dụng thực tế của việc đổi lít sang ml
- Nấu ăn, pha chế: công thức làm bánh, pha đồ uống thường ghi theo ml, trong khi chai sữa, chai dầu ăn lại ghi theo lít. Biết 1 lít = 1.000 ml giúp bạn chia phần chính xác.
- Uống nước mỗi ngày: nhiều người đặt mục tiêu uống khoảng 1,5–2 lít nước, tương đương 1.500–2.000 ml. Nếu dùng bình 500 ml, bạn cần uống 3–4 bình.
- Pha sữa, pha thuốc: vạch chia trên bình sữa, cốc đong, ống tiêm đều tính bằng ml hoặc cc, nên đổi đúng giúp tránh pha quá đặc hoặc quá loãng.
- Xe máy, ô tô: dung tích xi-lanh 125 cc tương đương 0,125 lít; dầu nhớt xe máy thường bán theo chai 0,8 lít hoặc 1 lít, tức 800 ml hoặc 1.000 ml.
- Học tập: trong các bài toán, vật lý và hóa học, thể tích thường phải đổi về cùng một đơn vị trước khi tính.
Nếu muốn biết 1 lít chất lỏng nặng bao nhiêu, bạn cần thêm khối lượng riêng của chất đó. Phần này được giải thích chi tiết trong bài 1 lít bằng bao nhiêu kg.
Lưu ý và sai lầm thường gặp
- Nhầm ml với mg: ml là đơn vị thể tích, còn mg (miligam) là đơn vị khối lượng. Hai đơn vị này không thể đổi trực tiếp cho nhau nếu không biết khối lượng riêng.
- Dời dấu phẩy thiếu chữ số: 0,05 lít bằng 50 ml chứ không phải 500 ml. Hãy luôn dời đủ 3 chữ số.
- Nhầm dm³ với m³: 1 dm³ = 1 lít, còn 1 m³ = 1.000 lít. Hai đơn vị chênh nhau 1.000 lần.
- Lẫn với đơn vị Anh – Mỹ: một số công thức nước ngoài dùng cup, fl oz hay gallon. Các đơn vị này không phải bội số tròn của lít, nên cần tra bảng riêng thay vì nhân với 1.000.
Để thành thạo cả các đơn vị độ dài như mét, xăng-ti-mét (nền tảng của cm³, dm³), bạn có thể tham khảo bảng 1 m bằng bao nhiêu dm, cm, mm. Với khối lượng, xem thêm 1 kg bằng bao nhiêu gam.
Mẹo nhớ nhanh
Nếu lần sau quên mất 1 lít bằng bao nhiêu ml, hãy hình dung một hộp sữa giấy 1 lít: bên trong có thể chia đều cho 4 hộp nhỏ 250 ml hoặc 5 cốc 200 ml. Chỉ cần nhớ con số 1.000 và nhớ rằng ml, cc, cm³ là “ba cái tên của cùng một thể tích”, bạn sẽ đổi được mọi bài toán liên quan.
Câu hỏi thường gặp
1 lít bằng bao nhiêu ml?
1 lít bằng 1.000 ml. Muốn đổi lít sang ml, bạn nhân số lít với 1.000.
1 ml bằng bao nhiêu cc?
1 ml bằng đúng 1 cc, vì cc là cm³ và 1 cm³ = 1 ml. Do đó 1 lít = 1.000 cc.
Nửa lít là bao nhiêu ml?
Nửa lít là 0,5 lít, tương đương 0,5 × 1.000 = 500 ml.
1 lít bằng bao nhiêu cm³ và dm³?
1 lít bằng 1.000 cm³ và bằng đúng 1 dm³.
1.000 lít bằng bao nhiêu m³?
1.000 lít bằng 1 m³, vì 1 m³ = 1.000 dm³ và mỗi dm³ là 1 lít.