Phenylalanine là gì? Vai trò trong cơ thể
Mình thấy trên lon nước ngọt ăn kiêng có ghi “chứa nguồn phenylalanine”, đọc mà không hiểu gì. Phenylalanine là gì và nó làm nhiệm vụ gì trong cơ thể mình?
Vì sao phải ghi cảnh báo như vậy trên bao bì ạ?
Mình thấy trên lon nước ngọt ăn kiêng có ghi “chứa nguồn phenylalanine”, đọc mà không hiểu gì. Phenylalanine là gì và nó làm nhiệm vụ gì trong cơ thể mình?
Vì sao phải ghi cảnh báo như vậy trên bao bì ạ?
Phenylalanine là một acid amin thiết yếu có vòng thơm, công thức C9H11NO2 (khối lượng phân tử ≈ 165,19 g/mol). Cơ thể không tự tổng hợp được nên phải nhận từ thức ăn; nó là nguyên liệu để tạo tyrosine, dopamine, adrenaline và melanin.
Phenylalanine (viết tắt Phe hoặc F) là 1 trong 20 acid amin tạo nên protein của cơ thể. Phần “đuôi” của nó là một vòng benzen, vì vậy phenylalanine được xếp vào nhóm acid amin thơm cùng với tyrosine và tryptophan. Dạng tồn tại trong protein thực phẩm là L-phenylalanine.
Phenylalanine thuộc nhóm 9 acid amin thiết yếu, gồm: histidine, isoleucine, leucine, lysine, methionine, phenylalanine, threonine, tryptophan và valine. Bạn có thể xem thêm về các thành viên khác trong nhóm này ở bài leucine là gì và histidine là gì.
| Nhóm thực phẩm | Ví dụ | Mức phenylalanine |
|---|---|---|
| Đạm động vật | Thịt bò, thịt gà, cá, trứng | Cao |
| Sữa và chế phẩm | Sữa, phô mai, sữa chua | Cao |
| Đạm thực vật | Đậu nành, đậu phộng, hạt bí | Cao |
| Ngũ cốc | Gạo, bánh mì, mì | Trung bình |
| Chất tạo ngọt | Aspartame (E951) | Có, do aspartame phân giải tạo phenylalanine |
| Rau, củ, trái cây | Rau xanh, táo, chuối | Thấp |
Nhu cầu tham khảo của WHO/FAO/UNU (2007) cho người trưởng thành là khoảng 25 mg phenylalanine cộng tyrosine cho mỗi kg cân nặng mỗi ngày. Với chế độ ăn có đủ đạm, người khoẻ mạnh gần như không bị thiếu acid amin này.
Phenylketonuria (PKU) là bệnh di truyền lặn, do thiếu hoặc giảm hoạt tính enzyme phenylalanine hydroxylase. Phenylalanine không chuyển được thành tyrosine nên tích tụ trong máu và có thể ảnh hưởng đến phát triển trí tuệ của trẻ nếu không phát hiện sớm. Vì vậy PKU nằm trong các bệnh được sàng lọc sơ sinh ở nhiều quốc gia, và người bệnh cần chế độ ăn hạn chế phenylalanine do bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng chỉ định.
Aspartame là methyl ester của một dipeptide gồm acid aspartic và phenylalanine; khi tiêu hoá, nó bị phân giải và giải phóng phenylalanine, acid aspartic cùng methanol. Đó là lý do bao bì nước ngọt, bánh kẹo “không đường” thường ghi dòng cảnh báo “chứa nguồn phenylalanine” – cảnh báo này dành cho người mắc PKU, không phải cảnh báo chung cho mọi người.
Trên thị trường có các dạng L-phenylalanine, D-phenylalanine và DL-phenylalanine được bán như thực phẩm bổ sung. Hiệu quả của chúng với tâm trạng hay giảm đau chưa được chứng minh chắc chắn, và người mắc PKU, phụ nữ mang thai, người đang dùng thuốc chống trầm cảm nhóm IMAO cần tránh hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Bài viết này không đưa ra liều dùng. Cũng như với glutamic acid, cách an toàn nhất để nhận đủ phenylalanine là ăn đa dạng nguồn đạm.
Đúng. Phenylalanine là 1 trong 9 acid amin thiết yếu, cơ thể người không tự tổng hợp được mà phải lấy từ thực phẩm.
Không, tyrosine được tạo từ phenylalanine nên chỉ là acid amin bán thiết yếu; nhưng với người mắc PKU thì tyrosine trở thành thiết yếu.
Lượng phenylalanine từ aspartame trong khẩu phần thông thường nhỏ hơn nhiều so với lượng từ thực phẩm giàu đạm, nên không đáng lo với người không mắc PKU.
Thiếu hụt rất ít gặp và thường đi kèm thiếu đạm nói chung, biểu hiện như sụt cân, chậm tăng trưởng ở trẻ; cần được bác sĩ đánh giá chứ không tự chẩn đoán.
Thông tin chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của chuyên gia.
Thông tin chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của chuyên gia (bác sĩ, luật sư, chuyên viên tài chính).
Biên soạn & kiểm tra bởi Ban biên tập Hỏi Đáp Trực Tuyến · Cập nhật
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.