Diện tích Việt Nam là bao nhiêu km²? Đất liền và vùng biển
Mình đang làm bài thuyết trình địa lý và cần ghi diện tích Việt Nam. Mỗi nơi ghi một số hơi khác nhau, không biết nên dùng số nào? Có tính cả biển không ạ?
Mình đang làm bài thuyết trình địa lý và cần ghi diện tích Việt Nam. Mỗi nơi ghi một số hơi khác nhau, không biết nên dùng số nào? Có tính cả biển không ạ?
Diện tích Việt Nam (phần đất liền và hải đảo) là khoảng 332.000 km²: theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2024 do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố, tổng diện tích tự nhiên cả nước là 33.214.437 ha, tức khoảng 332.144 km². Nếu tính cả vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán, tổng diện tích rộng hơn nhiều, thường được nêu vào khoảng 1 triệu km².
Khi nói “diện tích Việt Nam”, sách giáo khoa và các bảng số liệu thường hiểu là diện tích phần đất liền và hải đảo. Con số làm tròn dễ nhớ là khoảng 332 nghìn km². Các nguồn có thể lệch nhau vài trăm km² vì số liệu đất đai được đo đạc, thống kê lại hằng năm. Chẳng hạn, thống kê đất đai năm 2023 (Quyết định 3411/QĐ-BTNMT) ghi 33.133.831 ha, khoảng 331.338 km²; kiểm kê năm 2024 (Quyết định 456/QĐ-BNNMT) ghi 33.214.437 ha. Nhiều sách và tài liệu cũ hơn vẫn dùng con số 331.212 km².
Vì vậy, khi làm bài tập hay viết báo cáo, bạn nên dùng số làm tròn “khoảng 332.000 km²” (hoặc số mà sách giáo khoa của bạn đang dùng) và ghi rõ nguồn và năm của số liệu.
| Chỉ tiêu | Số liệu thường dùng |
|---|---|
| Diện tích đất liền và hải đảo | khoảng 332.000 km² (kiểm kê 2024) |
| Đường biên giới đất liền | khoảng 4.600 km (giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia) |
| Đường bờ biển | khoảng 3.260 km |
| Vùng biển | khoảng 1 triệu km² (Biển Đông) |
Hình dạng lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam, hẹp ngang nhất ở khu vực Quảng Bình cũ (nay thuộc tỉnh Quảng Trị), nên bờ biển dài so với diện tích đất liền.
Lãnh thổ Việt Nam trải dài theo hướng Bắc – Nam khoảng 1.650 km, nơi hẹp nhất (ở Quảng Bình cũ) chỉ khoảng 50 km theo chiều Đông – Tây. Bốn điểm cực thường được nhắc trong sách giáo khoa gồm:
Với hình chữ S kéo dài như vậy, khí hậu và địa hình mỗi vùng khác nhau rõ rệt, từ vùng núi cao phía Bắc, các cao nguyên miền Trung đến đồng bằng sông Cửu Long.
Từ ngày 1/7/2025, Việt Nam sắp xếp lại đơn vị hành chính: còn 34 tỉnh, thành phố và bỏ cấp huyện. Đây là thay đổi về tổ chức hành chính, không làm thay đổi tổng diện tích đất nước. Diện tích của từng tỉnh mới thì lớn hơn do hợp nhất nhiều tỉnh cũ.
Với khoảng 332.000 km², Việt Nam thuộc nhóm nước có diện tích trung bình ở khu vực. Bạn có thể xem thêm Đông Nam Á có bao nhiêu quốc gia để biết thủ đô và vị trí của các nước láng giềng. Một số so sánh gần đúng:
Diện tích là mẫu số khi tính mật độ dân số. Theo kết quả Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2024, dân số cả nước là 101.112.656 người (thời điểm 1/4/2024) và mật độ được công bố là 305 người/km². Nếu tự chia cho số diện tích kiểm kê 2024 (khoảng 332.144 km²) thì ra khoảng 304 người/km²; chênh lệch nhỏ này do dùng số diện tích khác nhau. Cách làm chi tiết có trong bài cách tính mật độ dân số.
Diện tích đất liền cũng là cơ sở để tìm hiểu từng vùng du lịch, ví dụ Tà Xùa ở đâu hay đảo Phú Quý ở đâu.
| Đơn vị | Giá trị tương đương với 332.000 km² (làm tròn) |
|---|---|
| km² | 332.000 |
| ha | 33.200.000 |
| m² | 332.000.000.000 (3,32 × 1011) |
Khoảng 33,2 triệu ha. Kiểm kê đất đai năm 2024 ghi chính xác 33.214.437 ha; đổi ngược lại, vì 1 km² = 100 ha nên 33.214.437 ha ≈ 332.144 km².
Việt Nam thường được xếp vào khoảng thứ 65–67 trên thế giới về diện tích, tuỳ bảng xếp hạng và nguồn dùng. Vì thứ hạng thay đổi theo cách tính, bạn nên ghi rõ nguồn khi trích.
Do thời điểm thống kê, kiểm kê, phương pháp đo đạc và việc có gồm hải đảo hay không. Ví dụ, số năm 2024 lớn hơn số năm 2023 khoảng 806 km² (80.606 ha).
Không. Sáp nhập chỉ thay đổi ranh giới hành chính, tổng diện tích cả nước giữ nguyên.
Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để trả lời câu hỏi này.