Hồ sơ
Trung học
516
Điểm

Câu Hỏi
85

Trả Lời
50

  • Trung học Asked on 14/07/2018 in Thủ Thuật.

    Hẹn giờ tắt máy là một thủ thuật đơn giản nhưng cần thiết giúp bạn tắt máy tính khi cần download một phần mềm có dung lượng lớn trước khi đi ngủ, hay nghe một đoạn nhạc cho dễ ngủ. Có nhiều cách giúp bạn tắt máy tự động trên win 10.

    Hẹn giờ tắt máy bằng dòng lệnh

    Đây là cách đơn giản nhất, bạn không cần cài đặt bất kỳ phần mềm nào. Chỉ cần sử dụng câu lệnh dưới đây:

    shutdown -s -t xxxx

    Trong đó:

    s: là từ viết tắt của lệnh shutdown.

    t: Ký hiệu thời gian hẹn giờ shutdown máy tính đơn vị là giây(s).

    xxxx: Số giây bạn muốn tắt máy tính tự động. Ví dụ mình muốn tắt máy sau 10 phút sẽ thực hiện là: shutdown -s -t 600. Ngoài ra bạn có điều chỉnh thời gian tắt máy với con số khác, ghi nhớ 1p = 60s.

    Cách thực hiện hẹn giờ tắt máy trên máy tính

    Bước 1: Nhấn phím tắt windows + R để mở hộp thoại Run.

    Bước 2: Copy hay gõ câu lệnh shutdown -s -t 600 vào hộp thoại Run. Sau đó nhấn OK  để thực hiện hẹn giờ tắt máy bằng dòng lệnh.

    hẹn giờ tắt máy windows bằng dòng lệnh

    Bước 3: Windows sẽ thông báo máy tính bạn sẽ tự động shutdown sau 10p nữa. Nhấn Close để đóng hộp thoại lại.

    hẹn giờ tắt máy windows bằng dòng lệnh

    Nếu bạn muốn hủy lệnh tắt máy tính tự động mà mình vừa thiết lập thì sử dụng câu lệnh:

    shutdown -a

    Mở hộp thoại Run để copy câu lệnh shutdown -a và nhấn OK để xác nhận hủy lệnh trên.

    hẹn giờ tắt máy windows bằng dòng lệnh

    Sau đó windows sẽ thông báo lệnh hủy hẹn giờ tắt máy thành công.

    hẹn giờ tắt máy windows bằng dòng lệnh

    Ngoài ra để tham khảo thêm các lệnh khác bằng cách mở hộp thoại cmd và gõ câu lệnh Shutdown ? để xem tất cả các lệnh mà cú pháp shutdown hỗ trợ.

    hẹn giờ tắt máy windows bằng dòng lệnh

    Bạn cũng có thể sử dụng câu lệnh shutdown và sử dụng tham số khác để khởi động lại máy tính:

    shutdown -r -t xxxx

    Hẹn giờ tắt máy tính bằng mShutdown

    Bước 1: Tải phần mềm mShutdown về máy tính của bạn.

    Bước 2: Giải nén file tải bằng phần mềm winrar.

    Bước 3: Mở phần mềm sau khi giải nén thành công, thiết lập việc hẹn giờ bằng các bước sau đây:

    hẹn giờ tắt máy windows bằng phần mềm

    • Dòng Shutdown sau xx phút: Thời gian bạn muốn tắt máy sau bao nhiêu phút.
    • Dòng Shutdown  lúc xx phút: Thời gian bắt đầu thực hiện việc tắt máy tính tự động, mật định là thời gian hiện tại trên máy tính bạn.
    • Nếu bạn đang nghe nhạc hay xem phim thì sử dụng chức năng giảm âm lượng trước bao nhiêu phút khi tắt máy.
    • Bước 4: Nhấn Start để kích hoạt việc hẹn giờ máy tính. Nếu muốn hủy các thiết lập ban đầu nhấn Stop.

    hẹn giờ tắt máy windows bằng phần mềm

    Để ẩn phần mềm xuống dưới key hệ thống  bạn kích chuột trái vào dòng Hidden.

    hẹn giờ tắt máy windows bằng phần mềm

    Lưu ý trước khi hẹn giờ tắt máy bạn nên tắt các chương trình, ứng dụng không sử dụng nữa để quá trình shutdown được diễn ra nhanh hơn.

    Video hướng dẫn cách tắt máy tính

    • 671 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 07/06/2018 in Giải toán.

    Gọi vận tốc dự định của người đó đi hết quảng đường là x với đk x > 0 và đơn vị là km/h

    Thời gian dự định đi là \dpi{100} \small \frac{60}{x}  (h)

    Thời gian đi 1/3 quảng đường đầu tiên là: \dpi{100} \small \frac{20}{x}

    Vì tổng quảng đường là 60 km, 1/3 quảng đường = \dpi{100} \small \frac{1}{3}.60 = \frac{60}{3} = 20 (Km)

    Do điều kiện ko thuận lợi nên phải đi ít hớn với vận tốc dự định là 10km/h. Nên vận tốc quảng đường còn lại là x – 10 (km/h)

    Thời gian đi quảng đường còn lại: \dpi{100} \small \frac{40}{x - 10} (h) Vì quảng đường còn lại bằng 2/3 của 60 là 40 km

    Vì người đó đi muộn hơn dự định là 20p nên ta có được thời gian đi muộn là + \dpi{100} \small \frac{20}{60} = \frac{1}{3}

    Theo đề bài ta lập được phương trình

    \dpi{100} \small \frac{20}{x} + \frac{40}{x - 10} - \frac{60}{x} = \frac{20}{60}   (1)

    Phương trình (1) tương đương

    20.3(x-10) + 40.3.x – 60.3(x-10) – x(x-10)

    60x – 600 + 120x – 180x + 1800 – x2 + 10x

    -x2 + 10x + 1200 (*)

    Giải phương trình (*) ta được 2 nghiệm là

    \dpi{100} \small x = 40   và \dpi{100} \small x = -30  Vì \dpi{100} \small x > 0  Nên ta chọn nghiệm là 40.

    Vậy vận tốc dự định đi từ a đên b là 40 km/n

    Thời gian đi từ a đến b là

    \dpi{100} \small \frac{20}{40} + \frac{40}{40 - 10}  = \dpi{100} \small \frac{11}{6} =  = 1.8 (h)

     

    Trả lời được chấp nhận bởi vietneymar24. on 07/06/2018 Kiếm được 15 điểm

    • 869 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 06/06/2018 in Kiến thức chung.

    Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam hay còn được viết tắt là Vietcombank hay VCB là một trong những ngân hàng top đầu Việt Nam. Với nhiều chính sách gửi và nhận tiền uy tín, hiệu quả và bảo mật cao. VCB là ngân hàng mà nhiều người “chọn mặt gửi vàng”. Vì vậy, giờ làm việc của Vietcombank tương đối khác so với ngân hàng khác.

    Giờ làm việc ngân hàng Vietcombank

    Thời gian làm việc

    • Sáng: từ 08h00 – 12h00
    • Chiều: từ 13h00 – 17h00

    Thời gian giao dịch

    • Sáng: từ 08h00 – 11h30
    • Chiều: từ 13h00 – 16h00

    Ngoài ra, một số chi nhánh tỉnh của vietcombank có giờ làm việc khác với lịch chuẩn của Vietcombank như:

    • Sáng: từ 07h30 – 11h30
    • Chiều: từ 13h00 – 17h00

    Ngân hàng Vietcombank có làm việc thứ 7 và chủ nhật không?

    Tất cả các chi nhánh ngân hàng Vietcombank đều không làm việc vào 2 ngày cuối tuần là thứ 7 và chủ nhật, chỉ làm việc vào những ngày hành chính từ thứ 2 đến thứ 6. Tuy nhiên, giờ làm việc vietcombank tại một số chi nhánh tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh có hỗ trợ người dùng giao dịch vào sáng thứ 7.

    Để theo dõi thông tin về ngân hàng vietcombank bạn có thể tham khảo tại website http://vietcombank.com.vn/  nhé.

    • 1156 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 01/06/2018 in Thủ Thuật.

    Để khắc phục lỗi unknown device tham khảo các cách sau nha

    Cách 1 : Cập nhập phiên bản windows hiện tại  mà máy tính bạn đang sử dụng. Có thể bản win bạn đang chạy quá cũ, hệ thống không tự động fix được các lỗi  drive của thiết bị phần cứng và phần mềm. Hãy năng cấp bản windows mới nhất phù hợp với cấu hình máy tính mình nha.

    Cách 2 : Nếu bạn không có nhiều kiến thức về máy tính thì hãy sử dụng những phần mềm hỗ trợ tìm và cập nhập drive như DriverEasy, Driver Booster, đây đều là những phần mềm hoàn toàn miễn phí sẽ giúp bạn khắc phục được lỗi unknown device trên máy tính mình.

    • 1773 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 30/05/2018 in Tin Học Văn Phòng.

    Bài viết rất chi tiết, mình đã làm theo và chỉnh sửa được những phần không mong muốn trên file pdf.

    • 1335 Xem
    • 2 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 23/05/2018 in Địa lý.

    Đông Nam Á là một vùng thuộc Châu Á, vì nằm ở phía đông biển Thái Bình Dương nên được gọi là Đông Nam Á, bao gồm các nước nằm ở phía nam Trung Quốc, phía đông Ấn Độ và phía bắc của Úc, rộng 4.494.047 km². Hay còn có tên viết tắt là ASIAN gồm 10 quốc gia, chỉ có Timor Leste là chưa gia nhập tổ chức này.

    Các nước đông nam á

    Hiện nay Đông Nam Á có tổng cộng 11 quốc gia và vùng lãnh thổ, với nhiều dân tộc, tập quán hay văn hóa khác nhau. Các quốc gia đông nam á được chia ra làm hai nhóm chính:

    Myanma, Thái Lan, Campuchia, LàoViệt Nam nằm ở lục địa, còn gọi bán đảo Đông Dương. Các quốc gia còn lại tạo thành Đông nam á hải đảo gồm: Malaysia, Singapore, Brunei, Indonesia, Philipine, Đông timor.

    Trong 11 nước Đông Nam Á, thì có 10 quốc gia giáp biển, trừ Lào. Philippines và Singapore là nước trong khu vực này không có địa giới chung với bất kỳ quốc gia nào.

    cac nuoc dong nam a

    Thủ đô và diện tích các nước đông nam á

    Việt Nam

    • Thủ Đô: Hà Nội
    • Diện tích: 331.210.
    • Dân số:  92.571.000.
    • Có vị trí nằm trên bán đảo Đông dương. Phía bắc Việt Nam giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía tây nam giáp vịnh Thái Lan, phía đông và phía nam giáp biển Đông.

    Lào

    • Thủ đô: Vientiane
    • Diện tích : 236.800.
    • Dân số: 6.557.000
    • Có vị trí trên bán đảo Đông Dương. Phía tây bắc giáp với Myanmar và Trung Quốc, phía đông giáp Việt Nam, phía tây nam giáp Campuchia, phía tây và tây nam giáp Thái Lan.

    Campuchia

    • Thủ đô: Phnom Penh
    • Diện tích: 181.035
    • Dân số: 15.561.000
    • Có vị trí trên bán đảo Đông Dương. Giáp với vịnh Thái Lan ở phía Nam, Thái Lan ở phía Tây, Lào ở phía Bắc và Việt Nam ở phía Đông.

    Thái Lan

    • Thủ đô: Băng Cốc
    • Diện tích 513.120.
    • Dân số 65.236.000.
    • Có vị trí trên bán đảo Đông Dương. Phía bắc giáp Lào và Myanma, phía đông giáp Lào và Campuchia, phía nam giáp vịnh Thái Lan và Malaysia, phía tây giáp Myanma và biển Andaman. Lãnh hải Thái Lan phía đông nam giáp với lãnh hải Việt Nam ở vịnh Thái Lan, phía tây nam giáp với lãnh hải Indonesia và Ấn Độ ở biển Andaman.

    Myanma

    • Thủ đô: Naypyidaw
    • Diện tích: 676.000.
    • Dân số: 51.419.000.
    • Có vị trí trên bán đảo Đông Dương. Biên giới với Bangladesh, Ấn Độ, Trung Quốc, Lào và Thái Lan. Một phần ba tổng chu vi của Myanmar là đường bờ biền giáp với vịnh Bengal và biển Andaman.

    Malaysia

    • Thủ đô: Kuala Lumpur
    • Diện tích: 329.847.
    • Dân số:  30.034.000
    • Vị trí nằm ở bán đảo Mã Lai. Biên giới trên bộ với Thái Lan, Indonesia, và Brunei, trong khi có biên giới trên biển với Singapore, Việt Nam, và Philippines.

    Indonesia

    • Thủ đô: Jakarta
    • Diện tích: 1.904.569.
    • Dân số: 251.490.000
    • Vị trí Biên giới trên đất liền với Papua New Guinea, Đông Timor và Malaysia, ngoài ra giáp các nước Singapore, Philippines, Úc, và lãnh thổ Quần đảo Andaman và Nicobar của Ấn Độ.

    Philippines

    • Thủ đô: Manila
    • Diện tích: 342.353.
    • Dân số 101.649.000.
    • Vị trí là khu vực không giáp đất liền với bất kỳ quốc gia nào. Philippines cách Đài Loan qua eo biển Luzon ở phía bắc; cách Việt Nam qua biển Đông ở phía tây, cách đảo Borneo qua biển Sulu ở phía tây nam, và các đảo khác của Indonesia qua biển Celebes ở phía nam; phía đông quốc gia là biển Philippines và đảo quốc Palau.

    Singapore

    • Thủ đô: Singapore
    • Diện tích: 724.
    • Dân số:  5.554.000
    • Vị trí Lãnh thổ Singapore gồm có một đảo chính hình thoi, và khoảng 60 đảo nhỏ hơn. Singapore tách biệt với Malaysia bán đảo qua eo biển Johor ở phía bắc, và tách biệt với quần đảo Riau của Indonesia qua eo biển Singapore ở phía nam.

    Brunei

    • Thủ đô: Bandar Seri Begawan
    • Diện tích: 5.765.
    • Dân số: 453.000
    • Vị trí: Có chủ quyền nằm ở bờ biển phía bắc của đảo Borneo tại Đông Nam Á.

    Timor Leste

    • Thủ đô: Dili
    • Diện tích: 14.874.
    • Dân số: 1.172.000
    • Vị trí: gồm nửa phía Đông của đảo Timor, những đảo lân cận gồm Atauro và Jaco và Oecussi-Ambeno, một phần nằm ở phía Tây Bắc của đảo, trong Tây Timor của Indonesia.

    Tới đây thì bạn đã biết được đông nam á gồm các nước nào, có diện tích ra sao và thủ đô là gì rồi nhé rồi nhé.

    Trả lời được chấp nhận bởi Thuỷ Top. on 09/11/2018 Kiếm được 15 điểm

    • 12444 Xem
    • 1 Trả lời
    • 1 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 19/05/2018 in Tiếng anh.

    Ngữ pháp về họ tên trong Tiếng Anh cũng giống như tiếng Việt, điểm khác nhau giữa tiếng Anh và tiếng việt chính là vị trí tên và họ. Trong Tiếng Anh họ luôn đứng sau tên nhé các bạn.

    Cấu trúc ngữ pháp họ tên đầy đủ là:

    First name + Middle name + Last name.

    Trong đó:

    • First name: Tên của bạn
    • Middle name: Chữ lót trong tên của bạn
    • Last name: Họ của bạn.

    First name có nghĩa là gì?

    First name là tên của bạn, tên trong giấy khai sinh và là tên gọi chính thức.

    Ví dụ: Tên của bạn là Lê Thanh Tùng.

    First name là Tùng.

    Middle name là Thanh.

    Last name là Lê.

    Có thể nhiều bạn muốn đăng ký tài khoản hay thành viên một website nước ngoài nào đó, mà form đăng ký có từ first name thì nhớ điền tiên của bạn vào nha.

    Ví dụ cụ thể các đăng ký một tài khoản tiếng Anh.

    Đây là mẫu đăng ký thông tin thành viên một trang web thông dụng.

    First name nghĩa là gì ?

    Nếu như website đó không yêu cầu khai báo tên đệm là Middle name mà chỉ cần khai First nameLast name thì bạn điền như hình nhé.

    First name nghĩa là gì ?

    Ý nghĩa First name trong tiếng Anh đơn giản vậy thôi. Ngoài ra bạn cũng có thể tham khảo thêm given name tại link: https://hoidaptructuyen.vn/cau-hoi/given-name-la-gi-nghia-va-cach-su-dung-tu-given-name/ nữa nhé

    • 2708 Xem
    • 2 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 19/04/2018 in Phần Mềm.

    Pascal là ngôn ngữ lập trình trên máy tính phổ biến trong các cấp bậc phổ thông ở Việt Nam. Là nền tản giúp những ai muốn học lập trình chuyên nghiệp có thể xây dựng nền tản cơ bản nhất. Turbo Pascal là một IDE Compiler để chạy và biên dịch tập tin ngôn ngữ Pascal.

    Phần mềm Turbo Pascal

    Những tính năng Turbo Pascal

    1. Dễ dàng sử dụng và thân thiện với người sử dụng, Borland Turbo Pascal 7 hỗ trợ chạy toàn màn hình Được ưa thích nhất.
    2. Làm việc trên tất cả các phiên bản của Windows, Windows 98, Windows 2000, Windows XP, Windows 7 64 bit cũng như là 32 bit,Cũng như Windows 8 và 8.1.
    3. Không cần cài đặt DOSBox và cấu hình hoặc install bất cứ điều gì.
    4. Tất cả mọi thứ ngay từ DOSBox để chạy turbo Pascal được cài đặt tự động, hữu ích cho sinh viên cũng như giáo viên và chuyên gia.
    5. Dễ dàng và hiệu quả lập trình Pascal. Bạn có thể lưu các chương trình trực tiếp bên trong nó, và mở nó lần sau từ phần mềm riêng của mình để chỉnh sửa và sử dụng.

    Những phím tắt thông dụng  trên Turbo Pascal

    • F1: Trợ giúp về cách sử dụng phần mềm hay những kiến thức khác.
    • F2: Lưu nhanh file đã soạn thảo trên cửa sổ làm việc.
    • F3: Mở file đã lưu trước đó.
    • F9: Bug những lỗi cú pháp hay lỗi liên quan đến file lập trình bạn đang code.
    • F10: Mở Local Menu. Bạn có thể cài đặt các thiết lập khác liên quan đến phần mềm tại đây.

    Nếu bạn muốn bắt đầu học và làm quen với ngôn ngữ lập trình thì download Turbo Pascal thật sự là công cụ bạn. Tìm hiểu nha và tải Turbo Pascal tại link: https://taichua.com/download-turbo-pascal-1695

    • 608 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 17/04/2018 in Toán Học.

    Định nghĩa đường trọn ngoại tiếp

    Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của đa giác là đường tròn ngoại tiếp của đa giác đó. Và đa giác đó gọi là đa giác nội tiếp đường tròn

    Ví dụ: đường tròn tâm I là đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC.

    đường tròn ngoại tiếp

    Định nghĩa đường tròn nội tiếp

    Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của một đa giác là đường tròn nội tiếp đa giác và đa giác đó được gọi là đa giác ngoại tiếp đường tròn.

    Ví dụ: Đường tròn tâmI nội tiếp trong tam giác ABC.

    đường tròn nội tiếp

    Tính chất đường tròn nội tiếp

    Bất kỳ một đa giác đều nào cũng có 1 và chỉ một đường tròn nội tiếp và chỉ có 1 và chỉ một đường tròn ngoại tiếp.

    Cách xác định tâm đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp tam giác

    Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của 3 đường trung trực trong tam giác.

    Tâm đường tròn nội tiếp trong tam giác là giao điểm của 3 đường phân giác.

    • 1822 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 17/04/2018 in Toán Học.

    Định nghĩa tỉ số góc nhọn

    Giả sử vẽ một góc nhọn xAy có góc tại A, vẽ một đường thằng DE vuông góc với 2 tia Ax, Ay. Vậy ta được 1 tam giác DAE vuông tại E và có một góc nhọn tại A.

    ti số lượng giác góc nhọn

    Những định nghĩa sau được suy ra từ hình vẽ minh hoạ

    Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền được gọi là sin của góc a, ký hiệu là sin α

    sin \alpha = \frac{AE}{AD}  ( cạnh đối chia cạnh huyền)

    Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền được gọi là cosin của góc α , ký hiệu là cos α

    cos \alpha = \frac{DE}{AD} ( cạnh kề chia cạnh huyền)

    Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề được gọi là tang của góc α . ký hiệu là tg α

    \tan \alpha = \frac{AE}{DE} (cạnh đối chia cạnh kề )

    Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối được gọi là cotang của góc  α . Ký hiệu cotg  α

    \cot \alpha = \frac{DE}{AE} (cạnh kề chia cạnh đối)

    Tỉ số lượng giác giữa các góc nhọn luôn luôn là một số dương.

    Bài tập ví dụ

    Cho tam giác với các cạnh có độ dài như hình vẽ. Tính sin, cos, tan và cotg của góc B

    ti số lượng giác góc nhọn

    \dpi{100} \small \sin B = \sin 60^{\circ} = \frac{AC}{BC} = \frac{a\sqrt{3}}{2a} = \frac{\sqrt{3}}{2}

    \dpi{100} \small \cos B = \cos 60^{\circ} = \frac{AB}{AC} = \frac{a}{2a} = \frac{1}{2}

    \dpi{100} \small \tan B = \tan 60^{\circ} = \frac{AC}{BC} = \frac{a\sqrt{3}}{a} = \sqrt{3}

    \dpi{100} \small cotg B = cotg 60^{\circ} = \frac{a}{a\sqrt{3}} = \frac{1}{\sqrt{3}}

    • 705 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 17/04/2018 in Toán Học.

    Định lý góc và cạnh trong tam giác vuông

    Trong tam giác vuông mỗi cạnh góc vuông bằng:

    định lý góc và cạnh trong tam giác vuông

    Cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề.

    Cạnh góc vuông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với cotang góc kề.

    b = a.sin B =  a.cos C

    b = c.tgB =  a.cos C

    c = a.sin C =  a.cos B

    c = b.tg C =  b.cotg B

    Ghi nhớ : Trong một tam giác vuông nếu cho trước hai yếu tố (trong đó có ít nhất một yếu tố về cạnh và không kể góc vuông) thì ta sẽ tìm được các yếu tố còn lại.

    Bài tập ví dụ

    Cho tam giác ABC vuông tại A (A = 90 độ ). Trong đó cạnh AB có độ dài là 21m. Góc C = 40 độ. Hãy tính độ dài 2 cạnh AC, BC

    định lý góc và cạnh trong tam giác vuông

    Vì tam giác ABC vuông tại a nên ta áp dụng hệ thức về cạnh và góc tam giác vuông như sau

    AC = AB.cotgC = 21.cotg 40^{\circ} = 25.03

    BC = \sqrt{AB^{2} + AC^{2}} ( áp dụng định lý pitago)

    BC = \sqrt{21^{2} + (25.0.3)^{2}} = 32.7 m.

    • 1615 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 13/04/2018 in Toán Học.

    Hệ thức viet dùng để tìm nhanh một nghiệm trong phương trình bậc 2, 3 nếu phương trình đó thoả mãng điều kiện của hệ thức viet.

    Hệ thức viet trong phương trình bậc 2

    Nếu x1, x2  là 2 nghiệm của phương trình  bậc 2:

    ax^{2} + bx + c = 0  (a \neq 0)

    Thì \left\{\begin{matrix} x1 + x2 = S = \frac{-b}{a}& \\ x1.x2 = p = \frac{c}{a} & \end{matrix}\right.

    Hệ thức viet trong phương trình bậc 3 

    Nếu x1, x2, x3 là nghiệm của phương trình bậc 3

    ax^{3} + bx^{2} + cx + d = 0 

    Thì \left\{\begin{matrix} x1 + x2 + x3& = \frac{-b}{a} & \\ x1.x2 + x1.x3 + x2.x3& = \frac{c}{a} & \\ x.x2.x3 & = -\frac{d}{a} & \end{matrix}\right.

    Cách áp dụng hệ thức viet

    Áp dụng phương trình bậc 2 

    Khi tính được tổng và tích của 2 nghiệm 

    \left\{\begin{matrix} x1.x2 = p & \\ x1 + x2 = S & \end{matrix}\right. 

    Thì x1 và x2 là nghiệm của phương trình 

    X^{2} - SX + P = 0

    Tính nhanh nghiệm ta được 

    Khi a + c + c  = 0 thì phương trình có 1 nghiệm là:

    \left\{\begin{matrix} x1 = 1 & \\ x2 = \frac{c}{a}& \end{matrix}\right.

    Khi  a – b + c = 0 thì phương trình có nghiệm là 

    \left\{\begin{matrix} x = -1 & \\ x = -\frac{c}{a} & \end{matrix}\right.

    Áp dụng trong phương trình bậc 3 

    ax^{3} + bx^{2} + cx + d = 0

    Khi a + b +c + d = 0 thì phương trình có 1 nghiệm x1 = 1 

    Khi a – b +c – d = 0 thì phương trình có 1 nghiệm x1 = -1 

    • 540 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 12/04/2018 in Toán Học.

    Định nghĩa hình hộp chữ nhật

    Hình hộp chữ nhật là hình học không gian có 6 mặt đều là những hình chữ nhật

    Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh

    Hai mặt đối diện nhau được xem là hai mặt đáy của hình hộp chữ nhật, các mặt còn lại gọi là mặt bên.

    Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật

    Vì là hình học không gian nên hình hộp chữ nhật nói riêng và các hình học khác như hình chốp, hình lập phương … đều có thể tính được thể tích.

    hình hộp chữ nhật

    V = a.b.h

    Trong đó

    V : ký hiệu thể tích.

    a,b là độ dài 2 cạnh đáy.

    h : là chiều cao hình hộp chữ nhật.

    Công thức tính diện tích hình hộp chữ nhật

    Vì hình hộp chữ nhật có tới 6 mặt nên việc tìm diện tích được tính thành 2 phần là diện tích xung quanh và diện tích toàn phần.

    Diện tích xung quanh

    Gọi Sxp là diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật ta có:

    Sxq = 2h(a + b )

    Diện tích toàn phần

    Gọi Stp là diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật ta có:

    Stp = Sxq + 2ab  = 2h(a + b ) + 2ab

    Bài tập ví dụ

    Cho hình hộp chữ nhật có chiều cao là 3m và độ dài 2 cạnh đáy lần lượt là 2 và 4m, tìm thể tích, diện tích xung quanh và diện tích toàn phần?

    hình hộp chữ nhật

    Áp dụng công thức ta tính được thể tích hình hộp như sau:

    V = a.b.h = 2.4.3 = 24m^{3}

    Sxq = 2h(a + b ) = 2.3(2 + 4) = 6.6 = 36m^{2}

    Stp = Sxq + 2ab = 36 + 2.2.4 = 56m^{2}

    • 1027 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 11/04/2018 in Toán Học.

    Phương trình chứa ẩn ởmẫu là dạng phương trình có biến ở mẫu số

    Dạng tổng quát phương trình mẫu là

    \frac{a}{bx + c}

    Cách giải phương trình mẫu

    • Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình mẫu. Vì có biến ở mẫu số nên điều kiện mẫu # 0, nếu bằng 0 thì phương trình sẽ vô nghiệm.
    • Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu.
    • Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được.
    • Bước 4: Trong các giá trị của ẩn tìm được ở bước 3, các giá trị thoả mãn điều kiện xác định trong bước 1 chính là nghiệm của phương trình đã cho.

    Bài tập ví dụ

    Giải phương trình sau:

    \frac{2x - 5}{x + 5} = 3

    Bước 1: tìm điều kiện cho phương trình mẫu

    Mẫu số ở đây là x +5 =>  điều kiện là x # -5

    Bước 2: Quy đồng mẫu 2 vế phương trình cho mẫu chung là x + 5 ta được

    \frac{2x - 5}{x + 5} = \frac{3(x + 5)}{x + 5}

    2x – 5 = 3x + 15

    2x – 3x = 15 + 5

    -x = 20 => x = -20 ( quy tắc đổi dấu )

    x = -20 # -5( điều kiện ở bước 1 )

    Nên x = -20 thỏa mãng điều kiện và x = -20 là nghiệm duy nhất của phương trình.

    • 757 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 10/04/2018 in Toán Học.

    Phương trình bậc 3 là kiến thức cơ bản được đưa vào giảng dạy tại các cấp bậc phổ thông. Việc nắm vững cách giải và tìm nghiệm phương trình bậc 3 sẽ giúp các bạn dễ dàng xử lý các dạng toán hay vẽ đồ thị hàm số.

    Giải phương trình bậc 3 cơ bản

    x^{3} + ax^{2} + bx + c = 0

    Ta có:

    \Delta = b^{2} - 3ac

    k= \frac{9abc - 2b^{3} - 27a^{2}d}{\sqrt[2]{|\Delta|^{3}}}

    Ta có các trường hợp nghiệm sau:

    Nếu \Delta < 0, phương trình có một nghiệm duy nhất là: x=\frac{\sqrt{|\Delta|}}{3a} \left ( \sqrt[3]{k+\sqrt{k^{2} + 1}} + \sqrt[3]{k - \sqrt{k^{2}+1}}\right ) - \frac{b}{3a}

    Nếu \Delta = 0, phương trình có một nghiệm bội: x= \frac{-b + \sqrt[3]{b^{3} - 27a^{2}d}}{3a}

    Nếu\Delta > 0 và |k| \leq 1, phương trình có 3 nghiệm: x_{1} = \frac{2\sqrt{\Delta}\cos(\frac{\arccos(k)}{3}) -b}{3a}x_{2} = \frac{2\sqrt{\Delta}\cos(\frac{\arccos(k)} {3}- \frac{2\pi }{3})- b}{3a}x_{3} = \frac{2\sqrt{\Delta}\cos(\frac{\arccos(k)} {3} + \frac{2\pi }{3})- b}{3a}

    Nếu\Delta > 0 và |k| > 1, phương trình có nghiệm duy nhất x= \frac{\sqrt{\Delta}|k|}{3ak}\left ( \sqrt[3]{|k| + \sqrt{k^{2}-1}} + \sqrt[3]{|k| - \sqrt{k^{2} -1 }} \right) - \frac{b}{3a}

    Giải phương trình bậc 3 bằng phương pháp Cardano

    Ta có phương trình:

    x^{3} + ax^{2} + bx + c = 0 (1)

    Bước 1: Đặt x = t - \frac{a}{3} và biến đổi bằng phép tính cơ bản ta được phương trình mới

    t^{3} + 3p + q = 0 (2)

    Trong đó

    p = b - \frac{a^{2}}{3}

    q = c + \frac{2a^{3} - 9ab }{27}

    Phương trình (2) được gọi là phương trình bậc 3 suy biến. Bây giờ ta sẽ tìm các biến u và v sao cho

    u^{3} - v^{3} = q và u.v = \frac{p}{3} (3)

    Nghiệm đầu tiên tìm được bằng cách đặt

    t = v -u

    Thế các giá trị q và p (3) vào phương trình (2 ) ta được phương trình mới

    (v - u)^{3} + 3uv(v - u) + (u^{3} - v^{3}) = 0

    Từ phương trình u.v = \frac{p}{3} => v = \frac{p}{3u}

    Thay giá trị v vào phương trình (3) ta được

    u^{3} - \frac{p^{3}}{27u^{3}} = q (4)

    Phương trình (4) tương đương như phương trình bậc 2 với u^{3} . Khi giải ta tìm được

    u = \sqrt[3]{\frac{q}{2} \mp \sqrt{\frac{q^{2}}{4}+ \frac{p^{3}}{27}}}

    t = v - u

    t = x + \frac{a}{3}

    x = \frac{p}{3u} - u - \frac{a}{3}

    Chú ý rằng giá trị u tìm được từ (5) Vì chứa 2 căn bậc 3 với dấu( +/ – ) và mỗi căn bậc 3 có 3 giá trị là một giá trị thực và 2 giá trị tích.

    -\frac{1}{2} \pm \frac{i\sqrt{3}}{2}

    Nhưng dấu của căn phải lựa chọn sao cho tính x, không bị trường hợp chi cho 0 ( mội giá trị chia cho 0 đều là phương trình vô nghiệm)

    Nếu p = 0 thì ta chọn dấu của căn bậc 2 sao cho u # 0, e, i.

    u = \sqrt[3]{q}

    Nếu p = q = 0 thì x = -\frac{a}{3}

    Giải phương trình bậc 3 bằng cách rút về bậc 2

    Giải phương trình bậc 3 sau

    x^{3} - 3x -1 = 0

    Ta phân tích phương trình thành tích phương trình bậc nhất và phương trình bậc 2 như sau

    (2x - 3)(2x^{2} + 3x + 3)

    Phương trình thứ nhất 2x – 3 = 0 có 1 nghiệm là x = 3/2

    Phương trình (2×2 + 3x + 3) vô nghiệm. Nếu các bạn chưa biết cách giải phương trình bậc 2 có thể tham khảo nha. Vậy phương trình có 1 nghiệm duy nhất là x = 3/2

    Ngoài ra bạn cũng có thể giải phương trình bậc 3 bằng máy tính bỏ túi nữa nhé. Chúc bạn thành công.

    Trả lời được chấp nhận bởi Thuỷ Top. on 10/11/2018 Kiếm được 15 điểm

    • 5301 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 10/04/2018 in Toán Học.

    Định nghĩa đường trung trực

    Đường trung trực của đoạn thẳng là 1 đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng và đi qua trung điểm của đoạn thẳng đó.

    đường trung trực của đoạn thẳng

    Tính chất đường trung trực

    Đường trung trực tổng quát được chia thành 2 định lý thuận và đảo khác nhau như sau:

    Định lý thuận: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó.

    đường trung trực của đoạn thẳng

    GT: d là đường trung trực của đoạn thằng MB,  \dpi{100} I \in d

    KL: MI = IN

    Định lý đảo: Điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.

    đường trung trực của đoạn thẳng

    Đường trung trực trong tam giác

    Ba đường trung trực của tam giác cùng đi qua một điểm. Giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác cách đều ba đỉnh của tam giác và là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.

    đường trung trực của đoạn thẳng

    Tính chất đường trung trực trong  tam giác

    Với tam giác thường 

    Ba đường trung trực đồng quy tại một điểm, điểm đó cách đều 3 đỉnh của tam giác và là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác đó.

    Với tam giác vuông 

    Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền tam giác vuông đó. Như vậy, ba đường trung trực trong tam giác vuông cắt nhau tại trung điểm của cạnh huyền tam giác vuông đó.

    đường trung trực của đoạn thẳng

    Với tam giác cân 

    Đường trung trực là cạnh đáy đồng thời là đường trung tuyến tương ứng với cạnh này.

    Trả lời được chấp nhận bởi Thuỷ Top. on 12/11/2018 Kiếm được 15 điểm

    • 4869 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 05/04/2018 in Toán Học.

    Định nghĩa bất đẳng thức tam giác

    Trong 1 tam giác, tổng độ dài 2 cạnh bất kỳ bao giờ cũng lớn hơn cạnh còn lại.

    VD: Cho tam giác ABC và ta có được các bất đẳng thức sau:

    bâc đẳng thức trong tam giác

      • AB + AC > BC
      • AC + BC > AB
      • AB + BC > AC

    Hệ quả bất đẳng thức tam giác

    Trong 1 tam giác, hiệu độ dài 2 cạnh bất kỳ bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại.

    Cho tam giác ABC ta có

      • AB > AC – BC
      • AB > BC – AC
      • AC > AB – BC
      • AC > BC – AB
      • BC > AB – AC
      • BC > AC – AB

    Nhận xét tổng quát về tam giác

    Trong 1 tam giác, độ dài 1 cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng 2 cạnh còn lại

    Trong tam giác ABC, với cạnh AB ta có:

    BC – AC < AB < BC + AC

    Ví dụ bất đẳng thức tam giác

    Cho tam giác ABC  có 2 cạnh BC = 1m, AC =  7m. Tìm độ dài cạnh AB và cho biết tam giác này là tam giác gì?

    Áp dụng bất đẳng thức ta được:

    AC - BC < AB < AC + BC\, \, \Leftrightarrow 7 - 1 < AB< 7 +1

    6 < AB<8

    Vì tam giác có cạnh là số nguyên nên cạnh AB = 7m.

    3 cạnh tam giác trên có độ dài khác. Vậy tam giác ABC là tam giác thường.

    • 404 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 05/04/2018 in Toán Học.

    Định nghĩa hai đường thằng vuông góc

    Hai đường thẳng được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng 90 độ.

    Cho đoạn thẳng xx và yy cắt nhau tại giao điểm o. Nếu như đoạn xx cắt đoạn yy và trong các góc tạo thành một góc vuông ( góc = 90 độ ) thì 2 đường thẳng đó được gọi vuông góc với nhau.

    Ký hiệu hai đường thằng vuông góc

    Ký hiệu  XX’  \large \perp  YY’

    Cách vẽ hai đường thằng vuông góc.

    Ta dùng thước êke để vẽ hai đường thằng vuông góc, dùng thước êke bạn sẽ đo được góc vuông là 90 độ nhé.

    Chức minh 2 đường thẳng vuông góc

    Vì góc oxy kề bù với yox’ nên oxy + yox’ = 180 độ

    Suy ra yox’ = 180 độ – oxy = 180 – 90 = 90 ( oxy là góc vuông và bằng 90 độ )

    Vì oxy và ox’y’ là 2 góc đối đỉnh

    Nên oxy = ox’y’ => y’ox cũng bằng 90 độ.

    Những cách gọi khác về 2 đường thẳng vuông góc

    Khi đường thẳng xx và yy’ là 2 đường thẳng vuông góc và cắt nhau tại o thì

      • Đường thằng yy vuông góc với đường thẳng xx’ tại o
      • Đường thẳng xx’, yy’ vuông góc với nhau tại o
      • Đường thẳng xx’ vuông góc với đường thẳng yy’ tại o

    Tính chất 2 đường thẳng vuông góc

    Có 1 và chỉ một đường thẳng a’ đi qua điểm o và vuông góc với đường thẳng a cho trước.

    • 1940 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 04/04/2018 in Toán Học.

    Đường trung tuyến là gì?

    Đường trung tuyến là một đường thẳng đi qua trung điểm của đường thẳng đó. Trung điểm là điểm chia đoạn thẳng thành 2 phần bẳng nhau.

    Đường trung tuyến trong tam giác

    Đường trung tuyến của một tam giác là đoạn thẳng nối từ đỉnh của tam giác tới trung điểm của cạnh đối diện trong hình học phẳng. Mỗi tam giác có 3 đường trung tuyến.

    Tính chất đường trung tuyến

    Điểm giao nhau giữa 3 đường trung tuyến gọi là trọng tâm của tam giác. Ba đường trung tuyến của tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm đó cách đỉnh một khoảng bằng 2/3 độ dài đường trung tuyến gọi là trọng tâm của tam giác. Ký hiệu là G.

    G là trọng tâm tam giác ABC thì và D, E, F là trung điểm cách cạnh BC, AC và AB

    đường trung tuyến trong tam giác

    \frac{AG}{AD} = \frac{BG}{BE} = \frac{CG}{CF} = \frac{2}{3}

    Đường trung tuyến trong tam giác vuông

    Tam giác vuông là một trường hợp đặc biệt của tam giác, trong đó, tam giác sẽ có một góc có độ lớn là 90 độ, và hai cạnh tạo thành góc này vuông góc với nhau.

    Do đó, đường trung tuyến của tam giác vuông sẽ có đầy đủ những tính chất của một đường trung tuyến tam giác.

    Trong một tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.

    Một tam giác có trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh đó thì tam giác ấy là tam giác vuông.

    Công thức tính đường trung tuyến

    Cho a, b, c là độ dài 3 cạnh của tam giác, ta có thể tính độ dài 3 đường trung tuyến bằng định lý định lý Apollonius như sau:

    m_{a} = \sqrt{\frac{2b^{2} + 2c^{2} - a^{2}}{2}}

    m_{b} = \sqrt{\frac{2a^{2} + 2c^{2} - b^{2}}{2}}

    m_{c} = \sqrt{\frac{2a^{2} + 2b^{2} - c^{2}}{2}}

    • 2475 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Trung học Asked on 04/04/2018 in Toán Học.

    Định nghĩa hai tam giác bằng nhau

    Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác mà ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia và ba góc đối diện với ba cạnh ấy của tam giác này bằng ba góc đối diện với b a cạnh của tam giác kia.

    VD : ΔABC = ΔA’B’C’ khi và chỉ khi

    \overline{AB} = \overline{A'B'} ; \overline{AC} = \overline{A'C'}; \overline{BC} = \overline{B'C'} 

    \widehat{A} =\widehat{A'}; \widehat{B} = \widehat{B'}; \widehat{C} = \widehat{C'}

    Các trường hợp bằng nhau 2 tam giác

    Trường hợp 1: cạnh – cạnh – cạnh

    Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác bằng nhau.

    VD: ΔABC = ΔA’B’C’ khi và chỉ khi 3 cạnh của 2 tam giác bằng nhau

    \overline{AB} = \overline{A'B'} ; \overline{AC} = \overline{A'C'}; \overline{BC} = \overline{B'C'}

    Trường hợp 2: cạnh – góc – cạnh

    Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

    VD: cho 2 tam giác ΔABC và  ΔA’B’C’ 2 tam giác bằng nhau khi

    \begin{Bmatrix} \overline{AB} = \overline{A'B'}; \overline{BC} = \overline{B'C'} & \\ \widehat{B} =\widehat{B'} & \end{Bmatrix}

    Trường hợp 3: góc – cạnh – góc

    Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

    VD : ΔABC = ΔA’B’C’ khi và chỉ khi

    \begin{Bmatrix} \overline{A} =\overline{A'} & \\ \widehat{A} = \widehat{A'}, \widehat{B} =\widehat{B'} & \end{Bmatrix}

    Chúc bạn thành công với kiến thức về hai tam giác bằng nhau và trường hợp cũng như ví dụ của hai tam giác nhé.

    • 1082 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn