Hồ sơ
Giáo Sư
10010395
Điểm

Câu Hỏi
1

Trả Lời
118

  • Giáo Sư Asked on 31/08/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Định nghĩa

    nến thơm là gì

    Nến thơm được làm bằng tinh dầu thơm trộn vào sáp, khi đốt sẽ tỏa ra mùi thơm dễ chịu. Một ngọn nến thơm có thể là một điểm nhấn tuyệt vời trong phòng tắm, phòng khách, trong phòng ngủ hoặc bất kỳ phòng nào trong nhà. Một ngọn nến thơm có thể tạo ra một bầu không khí lành mạnh và hạnh phúc. Không giống như hương, nến thơm không tạo khói vào không khí.

    Có nhiều cách khác nhau để làm nến thơm. Nếu được làm kém, sáp sẽ có mùi thơm khi đưa lên mũi, nhưng khi thắp nến có thể không tạo ra bất kỳ mùi hương nào.

    Nến thơm có thể có nhiều loại, nhưng hầu hết là nến trà, nến vàng hoặc nến lọ. Mùi hương phổ biến bao gồm bánh táo, bayberry, quế, vani, dừa, sô cô la, hoa nhài, caramel và gỗ đàn hương.

    Tác dụng của nến thơm là gì?

    Giúp căn phòng lấp đầy bằng hương thơm yêu thích

    Khi đi làm ở bên ngoài hàng ngày bạn phải đối mặt với nhiều loại hóa chất khác nhau, những mùi hương mà bạn phải ngửi không hề ít. Có những điều mà bạn thích, có những điều mà bạn không thích.

    Việc đặt một ngọn nến thơm ở nhà là một cách đơn giản để bạn có thể tận hưởng mùi hương yêu thích.

    Tạo không gian mà bạn muốn

    Mùi hương có thể giúp bạn gợi nhớ nhiều điều, nó cũng có thể tạo ra một không gian ấm áp. Nếu bạn muốn tạo một không gian yêu thương, ấm áp hoặc muốn cùng người thân gợi nhớ một ký ức nào đó thì việc đốt vài ngọn nến thơm với mùi hương yêu thích của bản thân.

    Chiếu sáng – nếu cần!

    Nếu chẳng may bị mất điện thì việc thắp một ngọn nến thơm để vừa đảm bảo cung cấp hương thơm yêu thích vừa đảm bảo cung cấp ánh sáng là rất hợp lý.

    Sử dụng nến thơm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe không?

    Nhiều người sẽ không thể cảm thấy thích thú khi về nhà nếu như ngôi nhà không có mùi yêu thích của họ. Nhưng dù thế nào thì bạn cũng sẽ gặp một số tác dụng không mong muốn nếu dùng nến thơm.

    Nến thơm có thể gây ra một số tác dụng có hại, những tác dụng này có thể do:

    • Sáp parafin
    • Bấc lõi chì
    • Hương thơm tổng hợp

    Những người bị hen suyễn, dị ứng, nhạy cảm với hóa chất thường sẽ dễ bị các phản ứng có hại nhiều hơn. Nhưng việc tiếp xúc nhiều với hóa chất có thể gây ra các ảnh hưởng đến sức khỏe.

    Hóa chất độc hại trong nến thơm

    Hầu hết nến được làm bằng sáp parafin (một sản phẩm từ dầu mỏ được tẩy trắng hóa học), tạo ra benzen và toluen có độc tính cao (cả hai đều được biết đến là chất gây ung thư) khi đốt cháy. Trên thực tế, muội dầu thoát ra từ nến parafin cũng giống như muội dầu có trong khói nhiên liệu từ động cơ diesel và có thể nguy hiểm như khi bạn hút khói thuốc thụ động. Năm 2001, EPA kết luận rằng đốt nến parafin thải ra độc tố có hại và làm tăng nguy cơ sức khỏe khi phơi nhiễm nhiều lần.

    Bấc nến cũng có thể là nguồn độc tố trong nến thơm. Bấc nến được làm bằng bông hoặc giấy, nhưng bấc có lõi chì vẫn có thể được tìm thấy, đặc biệt là ở các sản phẩm được sản xuất tại Trung Quốc hoặc Đài Loan. Một ngọn nến có bấc lõi chì thải ra lượng chì gấp 5 lần lượng chì được coi là nguy hiểm cho trẻ em và vượt quá tiêu chuẩn ô nhiễm EPA đối với không khí ngoài trời. Bạn thậm chí không cần thắp nến để tiếp xúc với hóa chất, sự bay hơi đơn giản từ ngọn nến không đậy nắp có thể giải phóng các chất ô nhiễm vào không khí và nó có thể được hấp thụ qua da.

    Các loại nước hoa tổng hợp tạo mùi hương từ nến thường chứa phthalates. Khi nến cháy, phthalate được giải phóng vào không khí, nơi chúng có thể được hít vào hoặc hấp thụ qua da. Một khi chúng xâm nhập vào máu, chúng có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng dị ứng và hen suyễn ở một số người và nó có thể làm thay đổi nồng độ hormone.

    Cách chọn lựa nến thơm lành mạnh

    Bạn không muốn từ bỏ ánh sáng ấm áp và mùi hương tuyệt vời của nến thơm? Nếu vậy hãy tìm kiếm nến thơm đạt những tiêu chuẩn sau:

    • Được làm từ các sản phẩm hoàn toàn tự nhiên như sáp ong hoặc đậu nành
    • Có bấc bằng giấy hoặc 100% cotton

    Ngoài ra, nếu bạn đốt nến để che đi mùi khó chịu, có thể bạn đang che đậy một vấn đề thực sự, chẳng hạn như nấm mốc điều có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Nếu có mùi hương nào trong nhà mà bạn cảm thấy khó chịu, hãy truy tìm nguồn gốc của mùi để có thể khắc phục sự cố chứ không chỉ cố che đậy!

    • 1618 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 23/08/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Định nghĩa

    Night Cream là gì

    Vào ban ngày da thực hiện nhiệm vụ phòng thủ, bảo vệ cơ thể khỏi những tác động xấu từ môi trường. Còn vào ban đêm, khi bạn ngủ da thực hiện quá trình phục hồi và sửa chữa những hư tổn. Night Cream hay Kem dưỡng da ban đêm, đúng như tên gọi của nó sẽ hỗ trợ da quá trình phục hồi này. Đó là lý do tại sao Night Cream tập trung vào độ ẩm và cung cấp các dưỡng chất giúp phục hồi da.

    Kem dưỡng da ban đêm có xu hướng chứa nồng độ cao các chất như Peptide và Retinol (Chúng đem lại hiệu quả cao nhất vào ban đêm khi da không tiếp xúc với ánh nắng mặt trời).

    Cách chọn kem dưỡng da ban đêm tốt với bạn?

    Khác với Day Cream, khi chọn Nighe Cream bạn sẽ muốn một thứ gì đó đậm hơn và nặng hơn để thấm vào da trong ban đêm. Những công thức này được làm giàu với các thành phần chính như ceramides, giúp tăng sản xuất collagen của da và các chất chống oxy hóa quan trọng như Vitamin A, C và E.

    Nó cũng có thể chứa Acid Hyaluronic để giúp giữ nước cho da và từ đó làm giảm các dấu hiệu lão hóa vật lý.

    Cuối cùng, bạn nên chú ý tìm kiếm một thứ gì đó có AHA hoặc BHA như Glycolic Acid nếu bạn gặp phải tình trạng da khô, bong tróc, vì điều những thành phần sẽ giúp tẩy tế bào chết hóa học trên da qua đêm vì nó giúp da ngậm nước và mềm mịn.

    Chọn cho từng loại da

    Da hỗn hợp, da dầu

    Nếu bạn sở hữu da hỗn hợp, da dầu bạn sẽ có thể cảm thấy khó chịu khi dùng kem dưỡng da ban đêm vì chúng thường là những công thức rất dày, đặc. Vì vậy hãy chắc chắn bạn chọn một loại Night Cream không chứa dầu để tránh để lại trên da mặt dầu thừa.

    Da nhạy cảm

    Hãy chọn một công thức nhẹ nhàng, chứa thành vật lành tính như dầu thực vật, Vitamin E. Bạn nên ưu tiên chọn những sản phẩm có khả năng cấp và giữ ẩm tốt. Tránh sử dụng công thức có chứa thành phần tẩy tế bào chết như Acid Gylcolic.

    Da khô

    Hãy chọn một loại kem ban đêm có khả năng siêu dưỡng có chứa các thành phần như Acid Hyaluronic, bơ hạt mỡ, vitamin và các chất chống oxy hóa.

    Da lão hóa

    Hãy tìm kiếm các công thức có chứa các thành phần chính như AHAs (Glycolic Acid là loại phổ biến), ceramides và các chất chống oxy hóa như Vitamin A và E.

    Tác dụng của Night Cream là gì?

    • Kem dưỡng da ban đêm cung cấp độ ẩm cho những phần khô trên khuôn mặt của bạn. Do đó, da mặt của bạn được giữ nước.
    • Nó làm dịu da mặt của bạn.
    • Nó cũng đảm bảo rằng bạn có làn da đều màu cùng với cấu trúc da mịn hơn.
    • Có khả năng làm tăng lượng collagen trong da của bạn.
    • Kem cũng giúp lưu thông máu tốt hơn.
    • Các nếp nhăn và các đường nét khác trên khuôn mặt của bạn giảm đi.
    • Một vai trò quan trọng của kem dưỡng da ban đêm là nó ngăn chặn làn da của bạn bị chảy xệ.
    • Nó làm cho làn da của bạn mềm mại và dẻo dai.
    • Làn da lão hóa của bạn có thể trông không còn già nữa.
    • Nó giúp da của bạn phục hồi độ đàn hồi của nó.
    • Giúp đổi mới các tế bào và nuôi dưỡng làn da của bạn

    Các thành phần trong kem dưỡng da ban đêm

    Dưới đây là danh sách những thành phần hay gặp nhất trong kem dưỡng da ban đêm:

    • Vitamin C
    • Vitamin E
    • Vitamin A
    • Dầu jojoba
    • Dầu ô liu
    • Dầu mơ
    • Dầu hoa hồng
    • Nha đam
    • Mật ong
    • Bơ hạt mỡ
    • Hoa nhài
    • Các thành phần chống lão hóa
    • Retinol
    • Peptide
    • Axit amin
    • AHAs
    • Đồng
    • Chất chống oxy hóa
    • Collagen

    Cách sử dụng Night Cream

    Không thoa kem dưỡng da ban đêm theo bất kỳ cách nào mà bạn muốn. Nó có thể không đem lại tác dụng tốt nếu sử dụng không đúng cách,

    Dưới đây là quy trình sử dụng kem dưỡng da ban đêm trên khuôn mặt của bạn.

    • Rửa mặt sạch trước khi thoa kem dưỡng da ban đêm.
    • Lấy một lượng kem cỡ một đồng xu. Chấm nó lên mặt.
    • Thực hiện đưa tay theo hướng lên trên, vòng tròn để massage kem vào da của bạn.
    • Không thoa kem dưỡng da ban đêm lên mi mắt.

    Bạn cũng có thể tự làm kem dưỡng da ban đêm tại nhà. Để thực hiện điều này bạn cần một nửa quả táo. Loại bỏ cuống của nó và trộn nó trong một máy trộn với 1 chén dầu ô liu. Đổ hỗn hợp này vào một cái bát. Đun nóng hỗn hợp cho đến khi nó chuyển sang ấm. Sau khi hỗn hợp ấm, lấy ra khỏi nồi và để nguội. Thêm nước hoa hồng vào hỗn hợp này rồi khuấy đều. Kem dưỡng da ban đêm của bạn đã sẵn sàng! Bạn có thể để dành phần kem dư trong tủ lạnh.

    • 2277 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 09/08/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Định nghĩa

    kem chống nắng là gì

    Kem chống nắng được sử dụng để bảo vệ da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời. Chúng giúp ngăn ngừa làn da bị cháy nắng và lão hóa sớm (như nếp nhăn , da sần sùi ). Kem chống nắng cũng giúp giảm nguy cơ ung thư da và nhạy cảm với ánh nắng mặt trời do một số loại thuốc gây ra (bao gồm tetracyclines, thuốc sulfa, phenothiazin như chlorpromazine ).

    Các thành phần hoạt tính trong kem chống nắng hoạt động bằng cách hấp thụ bức xạ tia cực tím (UV) của mặt trời , ngăn cản nó tiếp cận các lớp sâu hơn của da hoặc bằng cách phản xạ bức xạ.

    Thoa kem chống nắng không có nghĩa là bạn có thể ở ngoài nắng lâu hơn. Kem chống nắng không thể bảo vệ da của bạn khỏi tất cả các bức xạ của mặt trời.

    Có nhiều loại kem chống nắng khác nhau ở nhiều dạng (ví dụ: kem, lotion, gel, stick, xịt, dưỡng môi).

    SPF là gì?

    SPF hay còn gọi là chỉ số chống nắng, chỉ số này đo lượng năng lượng mặt trời cần thiết để gây cháy nắng khi bạn thoa kem chống nắng so với da không được bảo vệ. Kem chống nắng có chỉ số SPF 30, khi được sử dụng theo chỉ dẫn sẽ có thể ngăn chặn 97 phần trăm tia UVB.

    SPF 50 chặn 98 phần trăm. Điều quan trọng cần nhớ là mặc dù SPF cao hơn mang lại khả năng bảo vệ nhiều hơn, nhưng chúng không tồn tại lâu hơn chỉ số thấp hơn, vì vậy bạn cần phải thoa lại thường xuyên.

    Có những loại kem chống nắng nào?

    Ngoài cách phân biệt dựa vào chỉ số SPF bạn có thể bắt gặp 2 hình thức phân loại phổ biến của kem chống nắng là: Kem chống năng vật lý và kem chống nắng hóa học. Thuật ngữ này đề cập đến thành phần hoạt tính được sử dụng.

    Kem chống nắng vật lý

    Chỉ có hai thành phần chống nắng vật lý được FDA chấp thuận: oxit kẽm và titanium dioxide. Người ta cho rằng kem chống nắng vật lý tạo ra một hàng rào bảo vệ trên bề mặt da của bạn để phản xạ và phân tán tia UV ra khỏi da bạn. Tuy nhiên, nghiên cứu gần đây cho thấy rằng kem chống nắng vật lý thực sự bảo vệ da bằng cách hấp thụ tới 95% lượng tia UV đến da.

    Kem chống nắng hóa học

    Tất cả các thành phần hoạt tính khác không phải kẽm hoặc titan đều được coi là thành phần chống nắng hóa học. Kem chống nắng hóa học hấp thụ vào da của bạn như kem dưỡng da thay vì tạo thành một lớp màng chắn trên da. Các thành phần hoạt tính này “gây ra một phản ứng hóa học chuyển đổi tia UV thành nhiệt để không gây hại cho da.

    Cách chọn kem chống nắng

    Hãy bắt đầu bằng 2 điều cơ bản, đó là: Chọn phổ rộng và có SPF ít nhất là 30. Sau đó hãy xem xét những sản phẩm phù hợp với loại da và tình trạng da của bạn.

    • Da khô: Hãy tìm loại kem chống nắng có chứa chất dưỡng ẩm và tránh dùng dạng xịt vì chúng thường chứa cồn làm khô da.
    • Bị mụn trứng cá: Tránh các loại kem vì chúng có xu hướng nhờn, nặng và có thể làm tắc nghẽn lỗ chân lông.
    • Da dầu: Da nhờn không nhất thiết phải dễ bị mụn, nhưng hãy tìm loại kem chống nắng dạng gel nhẹ, khô nhanh trên da. Những loại kem chống nắng như thế này thường chứa cồn.
    • Nhạy cảm: Hãy sử dụng kem chống nắng vật lý và đảm bảo sản phẩm bạn mua không chứa cồn và hương thơm.

    Cách sử dụng kem chống nắng

    Kem chống nắng chỉ được sử dụng trên da. Và cách đơn giản để sử dụng đúng là làm theo hướng dẫn sử dụng trên bao bì.

    Thoa đều kem chống nắng lên tất cả các vùng da có thể tiếp xúc với mặt trời trước khi ra nắng 30 phút. Theo hướng dẫn chung, sử dụng khoảng 30 gram để thoa lên khắp cơ thể. Thoa lại kem chống nắng sau khi bơi hoặc đổ mồ hôi hoặc lau khô bằng khăn hoặc nếu nó đã bị chà xát. Nếu bạn ở ngoài trời trong thời gian dài, hãy thoa lại kem chống nắng sau mỗi 2 giờ. Nếu bạn đang sử dụng dạng son dưỡng, chỉ thoa lên vùng môi.

    Kem chống nắng dạng xịt dễ bắt cháy. Nếu sử dụng bình xịt, tránh hút thuốc và không sử dụng hoặc cất giữ kem chống nắng dạng xịt gần nhiệt hoặc ngọn lửa trần.

    Khi thoa kem chống nắng lên mặt, lưu ý tránh tiếp xúc với mắt. Nếu kem chống nắng dính vào mắt , hãy rửa kỹ bằng nước.

    Sử dụng thận trọng hoặc tránh sử dụng trên da bị kích ứng.

    Không sử dụng kem chống nắng cho trẻ sơ sinh dưới 6 tháng trừ khi bác sĩ chỉ định bạn làm như vậy. Tốt nhất là trẻ sơ sinh nên tránh nắng và mặc quần áo bảo vệ (ví dụ: mũ, áo dài tay / quần dài) khi ra ngoài trời.

    Nếu bạn bị cháy nắng nghiêm trọng hoặc nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể mắc một vấn đề y tế nghiêm trọng, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.

    • 848 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 05/08/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Bao giờ tự hỏi tại sao da của em bé rất mềm chưa? Đó là bởi vì trẻ sơ sinh sẽ thay thế các tế bào da của chúng cứ sau vài ngày. Tuy nhiên, khi bạn già đi, tốc độ thay đổi tế bào da chết này chậm lại đáng kể. Các tế bào chết trên bề mặt da của bạn tồn tại lâu hơn và điều này có xu hướng làm nổi bật những nếp nhăn đó và làm cho làn da của bạn trông xỉn màu và vô hồn. Bằng cách loại bỏ các tế bào da chết này một cách chủ động sẽ giúp bù đắp cho quá trình chậm lại của tự nhiên từ đó tăng quá trình tái tạo da tự nhiên của bạn, cải thiện tông màu và kết cấu của làn da.

    Định nghĩa

    tẩy da chết là gì

    Tẩy tế bào chết là quá trình loại bỏ các tế bào da chết trên bề mặt da của bạn bằng cách sử dụng một chất hóa học hoặc dùng các chất có dạng hạt.

    Da của bạn sẽ bong các tế bào da chết để nhường chỗ cho các tế bào mới cứ sau 30 ngày hoặc lâu hơn.

    Đôi khi, các tế bào chết không rụng hoàn toàn. Điều này có thể dẫn đến các mảng khô, bong tróc và làm cho lỗ chân lông bị tắc. Tẩy tế bào chết có thể giúp ngăn ngừa điều này.

    Có những loại tẩy da chết nào?

    Có hai cách để tẩy da chết gồm:

    1. Tẩy da chết hóa học tức sử dụng axit hoặc enzym để loại bỏ tế bào da chết.
    2. Tẩy da chết vật lý: Tức sử dụng các loại hạt với kích thước khác nhau để chà xát lên da

    Theo nguyên tắc chung, da dễ bị mụn trứng cá và rất nhạy cảm đáp ứng rất tốt với các chất tẩy da chết hóa học vì chúng ít gây kích ứng. Nhưng bạn có hoàn toàn có thể dùng tẩy da chết chết vật lý kết hợp với tẩy da chết hóa học vì mỗi loại đều có những ưu, nhược điểm riêng.

    Tẩy da chết hóa học

    Các chất hóa học thường được dùng nhiều nhất là là AHA và BHA. Cả AHA và BHA đều hoạt động bằng cách kết hợp với các cấu trúc lipid trong lớp sừng của bạn (lớp ngoài cùng của da) và hòa tan chúng để các tế bào da chết bị phá vỡ.

    Alpha Hydroxy Acid (AHA)

    Chúng là một trong những loại tẩy da chết hóa học nhẹ và phổ biến nhất. Họ axit AHA có nguồn gốc từ các nguồn tự nhiên, chẳng hạn như trái cây, sữa hoặc đường. Hai trong số các sản phẩm chăm sóc da được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là axit glycolic (làm từ đường) và axit lactic (làm từ sữa). Các sản phẩm tẩy da chết dựa trên AHA là một lựa chọn tuyệt vời cho những người có làn da dầu.

    Beta Hydroxy Acid (BHA)

    Giống như AHA, chúng là một chất tẩy tế bào chết hóa học. Nhìn chung, BHA là một phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho làn da dễ bị mụn trứng cá. BHA (còn được gọi là axit salicylic), là một dẫn xuất tổng hợp có cùng một nguồn với aspirin.

    Enzyme

    Nếu bạn có làn da rất nhạy cảm, bạn nên tìm các sản phẩm tẩy da chết có chứa enzyme. Các enzyme này đến từ một nguồn tự nhiên, như trái cây, và hoạt động theo cách tương tự như axit nhưng với tốc độ chậm hơn nhiều, vì vậy nó tạo ra một quá trình tẩy tế bào chết cực kỳ an toàn và nhẹ nhàng.

    Tẩy da chết vật lý

    Nếu bạn thích tẩy da chết vật lý, sản phẩm tốt nhất cho bạn phụ thuộc rất nhiều vào độ dày và độ nhạy cảm của làn da.

    • Hạt lớn: Những người có da dầu và có tuyến bã nhờn lớn hơn, tức da của họ dày hơn nên có khả năng chịu đựng các hạt lớn hơn, mài mòn hơn, như đá bọt hoặc tinh thể oxit magiê.
    • Hạt nhỏ: Những người có làn da khô, nhạy cảm thường nên sử dụng các sản phẩm có hạt nhỏ hơn, chẳng hạn như tinh thể ruby ​​và hạt jojoba. Hạt jojoba, có nguồn gốc từ hạt của cây jojoba, nhỏ và đồng đều về kích thước và hình dạng nên chúng ít gây kích ứng cho da của bạn.

    Tác dụng của tẩy da chết trong chăm sóc da là gì?

    Bất kỳ một sản phẩm nào trong quy trình chăm sóc da đều có tác dụng cụ thể của nó và tẩy da chết cũng vậy. Dưới đây là những lợi ích của tẩy da chết với da:

    1. Nó làm mờ các đốm đồi mồi bằng cách loại bỏ các tế bào da chết có chứa sắc tố.
    2. Nó làm thông thoáng lỗ chân lông và cho phép giải phóng dầu tự nhiên của da.
    3. Nó giảm thiểu kích thước lỗ chân lông và sẹo trên bề mặt.
    4. Nó làm cho các nếp nhăn ít nhìn thấy hơn vì lớp da mới tiếp xúc phản chiếu ánh sáng tốt hơn so với những tế bào da chết.
    5. Nó cho phép hấp thụ tốt hơn các chất dưỡng ẩm, chất chống oxy hóa và huyết thanh tăng cường collagen bằng cách loại bỏ lớp tế bào chết trên bề mặt da. Điều này cũng đúng với các loại thuốc trị mụn và các loại điều trị da khác mà sự thâm nhập là quan trọng. Đây là một lý do khác tại sao tẩy da chết thường xuyên nên là một phần của chế độ chăm sóc da cơ bản.

    Bạn nên tẩy da chết khi nào? Mức độ ra sao?

    Tất cả là do sở thích cá nhân và thói quen hàng ngày của bạn.

    Ví dụ, nếu bạn thấy làn da của mình trông xỉn màu vào buổi sáng, việc tẩy tế bào chết trước khi bạn bắt đầu một ngày có thể có lợi có lợi. Mặt khác, tẩy tế bào chết vào ban đêm có thể giúp loại bỏ bất kỳ lớp trang điểm còn sót lại hoặc các mảnh vụn da khác.

    Nếu bạn sử dụng một sản phẩm thuốc cho một tình trạng da, bạn nên dành thời gian để tẩy tế bào chết trước khi dùng sản phẩm đó.

    Tránh tẩy tế bào chết nếu bạn có vết thương hở hoặc vết loét trên da.

    Nếu bạn có làn da dầu, bạn có thể tẩy da chết thường xuyên khi thấy cần thiết. Điều này có thể là hàng ngày, mỗi ngày hoặc ít thường xuyên hơn.

    Đối với tất cả các loại da khác, bạn nên tẩy tế bào chết tại nhà một hoặc hai lần một tuần. Không nên tiến hành nhiều hơn.

    • 943 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 03/08/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Định nghĩa

    xịt khoáng là gì

    Xịt khoáng trong tiếng anh là Face Mist hoặc Setting Sprays (Cụ thể hai thuật ngữ này cũng sẽ có điểm khác nhau, nhưng không quá lớn). Xịt khoáng là một chất lỏng mà bạn sẽ phun lên da mặt dưới dạng sương. Nó được đóng gói dưới dạng chai xịt với vòi nhấn.

    Hầu hết chúng đều được sinh ra nhằm mục đích cung cấp cho da các thành phần làm dịu, làm ẩm da. Tất nhiên, bạn cũng có thể tìm thấy một số sản phẩm xịt khoáng có khả năng làm se da, hấp thu dầu thừa.

    Ngoài việc cung cấp độ ẩm tức thì cho da, bạn cũng có thể dùng xịt khoáng vào trong quy trình chăm sóc da hàng ngày. Nó thường được sử dụng dưới và trên lớp trang điểm. Thậm chí bạn có thể dùng nó để pha loãng các sản phẩm khác.

    Tác dụng của xịt khoáng trong chăm sóc da mặt là gì?

    Làm mới da mặt của bạn

    Có thể nói xịt khoáng là sản phẩm giúp phụ hồi da nhanh nhất từ trước đến nay. Nó có thể giúp bạn cảm thấy thoải mái, sáng khoái, tươi mát ngay sau khi dùng. Nó đặc biệt phù hợp để dùng vào những ngày hè nóng nực, sau khi tập luyện hoặc dùng khi ngồi lâu trong phòng điều hòa.

    Hydrat hóa da ngay lập tức

    Nếu bạn cảm thấy da đang bị khô, thiếu nước, tiết nhiều dầu, da bị bí bách do lớp trang điểm thì xịt khoáng có thể giúp bạn ngay lập tức. Việc của bạn chỉ là lựa chọn những loại xịt khoáng có chứa các thành phần cấp ẩm, giữ ẩm rồi xịt lên mặt khi cần.

    Ưu điểm nổi bật của nó là có thể dùng bất cứ khi nào muốn và không cần loại bỏ lớp trang điểm như khi dùng kem dưỡng ẩm.

    Để giữ ẩm

    Một trong số những cách giúp hydrat hóa làn da của bạn là cung cấp nhiều lớp dưỡng ẩm, giữ ẩm khác nhau trong quá trình chăm sóc da. Và xịt khoáng là một trong số những sản phẩm có thể giúp bạn làm được việc đó.

    Ví dụ, bạn có thể dùng xịt khoáng giữa sữa rửa mặt và serum, trước và sau kem dưỡng ẩm hoặc giữa kem lót và kem nền (cho phép một vài phút để nó hấp thụ sau mỗi lần phun). Với mỗi bước, bạn sẽ giữ độ ẩm bằng sản phẩm bạn sử dụng lên trên. Kết quả cuối cùng sẽ là một làn da căng hơn, ẩm hơn.

    Làm dịu làn da nhạy cảm

    Nếu làn da của bạn nhạy cảm, xịt khoáng có thể giúp giảm đỏ, làm dịu kích ứng và bổ sung độ ẩm bị mất. Lúc này bạn hãy chọn sản phẩm không chứa các chất gây kích ứng tiềm năng như rượu và nước hoa, thay vào đó hãy chọn một công thức cơ bản hơn với các thành phần nhẹ nhàng như nha đam, nước nho.

    Giúp hấp thu dầu thừa

    Có rất nhiều sản phẩm khác có thể giúp bạn làm được việc này, thậm chí là làm tốt hơn xịt khoáng. Tuy nhiên, ngày nay nhiều loại xịt khoáng đã được bổ sung thêm một số thành phần để đem lại tác dụng tương tự.

    Kiểm soát mụn trứng cá

    Một số xịt khoáng được thiết kế để chuyên dụng cho việc này, những loại xịt khoáng này thường sẽ có thứa các loại acid nhẹ giúp tẩy tế bào chết và làm sạch lỗ chân lông. Các axit beta-hydroxy như axit salicylic, betaine salicylate hoặc nước vỏ cây liễu có hiệu quả nhất để làm sạch sâu lỗ chân lông và ngăn ngừa mụn.

    Đánh bóng và giữ lớp trang điểm lâu hơn

    Đây có lẽ là một trong số những tác dụng được nhắc đến nhiều nhất của xịt khoáng. Việc của bạn chỉ là xịt một lớp sương trước và sau khi trang điểm. Lúc này bạn sẽ thấy lớp trang điểm bóng hơn (nhờ lớp xịt khoáng trước) và bền hơn (nhờ lớp xịt khoáng sau).

    Pha loãng các sản phẩm khác

    Đôi khi, một sản phẩm có thể không hoạt động hiệu quả với làn da của bạn. Có thể do nó có độ đậm đặc quá dày, kết cấu quá nặng hoặc mức độ che phủ quá mờ. Lúc này xịt khoáng có thể có ích vì bạn có thể tự pha chế, pha loãng một loại kem vào kem dưỡng da, hoặc làm mỏng kem nền. Tuy nhiên, mình khuyên bạn nên tìm hiểu kỹ càng trước khi tiến hành.

    Xịt khoáng có phải là một bước bắt buộc trong quy trình chăm sóc da?

    Không giống như sữa rửa mặt, Toner hay kem dưỡng dẩm, xịt khoáng không phải là một sản phẩm bắt buộc phải có trong quy trình chăm sóc da. Nhưng nó chắc chắn là một sản phẩm giúp cấp ẩm, giữ ẩm hiệu quả ngay tức thì và rất tiện lợi để sử dụng bất cứ khi nào bạn cần.

    Điều quan trọng là chọn và sử dụng xịt khoáng của bạn một cách khôn ngoan, đảm bảo sản phẩm được đóng gói với các thành phần tốt và áp dụng đúng lúc trong thói quen làm đẹp của bạn. Nguyên tắc chính là sử dụng xịt khoáng để khóa độ ẩm lại.

    Và có lẽ một trong số những lý do khiến mình sử dụng xịt khoáng là do nó có thể cấp ẩm và làm dịu da ngay tức khắc cho minh!

    • 774 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 29/07/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Định nghĩa

    Trước khi tìm hiểu khái niệm nước hoa hồng, chúng ta hãy nói một chút về toner. Toner là một khái niệm rộng bao gồm thuốc bổ cho da, chất làm se, tinh chất cho da hay thậm chí là chất tẩy tế bào chết. Chúng là những sản phẩm được sử dụng sau bước rửa mặt và trước bước dưỡng ẩm. Nhìn chung nếu bạn thấy sản phẩm nào được khuyến cáo sử dụng hàng ngày sau bước dùng sữa rửa mặt với mục đích là để lấy lại cân bằng pH cho da, làm sạch dầu thừa, se khít lỗ chân lông để chuẩn bị cho bước dưỡng da tiếp theo thì khả năng cao 99% nó là toner.

    Còn nước hoa hồng thì sao? Nó cũng là một loại toner hay nói chính xác hơn thì nước hoa hồng là một phần của toner. Cụ thể thì nước hoa hồng là một sản phẩm tự nhiên được sản xuất bằng cách ngâm cánh hoa hồng trong nước cùng với một số hóa chất khác.

    Nước hoa hồng ra đời trước toner từ rất lâu. Nó được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau bao gồm: Tạo hương vị cho thực phẩm, sử dụng trong các nghi lễ tôn giáo và dùng trong mỹ phẩm chăm sóc da.

    Tác dụng của nước hoa hồng trong chăm sóc da là gì?

    Trong khi toner có rất nhiều công dụng khác nhau từ làm sạch, cân bằng pH, cấp ẩm, tẩy da chết cho đến cung cấp dưỡng chất và làm se khít lỗ chân lông thì nước hoa hồng lại sở hữu ít tác dụng hơn. Sử dụng nước hoa hồng được coi là một bước giúp cân bằng độ ẩm cho da, cung cấp một số khoáng chất và vitamin.

    Khi nào nên dùng toner? Khi nào nên dùng nước hoa hồng?

    Nước hoa hồng có thể coi là một loại toner nhẹ. Và thực sự khi phân tích kỹ ra thì hai khái niệm này rất khác nhau. Việc chọn sử dụng toner hay nước hoa hồng còn tùy thuộc vào loại da, tình trạng da và mục đích sử dụng của bạn.

    • Nếu bạn đơn thuần chỉ cần một sản phẩm giúp bạn cân bằng ẩm, se khít lỗ chân lông, tạo điều kiện tốt để tiến hành các bước tiếp theo và da bạn không gặp phải các vấn đề như mụn thì nước hoa hồng có thể là một lựa chọn tốt. Trường hợp bạn thích một cái gì đó nhẹ nhàng, dễ dùng thì cũng có thể dùng đến nước hoa hồng mà chưa cần phải chọn một loại toner với các đặc điểm chuyên dụng
    • Nếu bạn cần một thứ gì đó mạnh mẽ hơn, nhiều công dụng hơn hay da của bạn đang gặp phải các vấn đề như mụn, quá thiếu nước, lão hóa… thì mình nghĩ bạn nên tìm đến với những sản phẩm toner chuyên dụng có thể giúp bạn giải quyết vấn đề của bản thân. Tất nhiên, nhiều công dụng hơn thì giá sẽ đắt hơn nhưng đó cũng là điều dễ hiểu mà thôi!

    Loại da nào nên dùng nước hoa hồng?

    Câu trả lời này còn tùy thuộc vào loại nước hoa hồng mà bạn định dùng. Mỗi một hãng, mỗi một sản phẩm sẽ được thiết kế để dành riêng cho một loại da. Gần như rất khó hay nói chính xác là không thể có một sản phẩm mỹ phẩm nào tốt với tất cả mọi loại da.

    Mình chỉ lưu ý với bạn một điều quan trọng sau:

    Khi sử dụng nước hoa hồng có thành phần rượu biến tính hay isopropyl (là những loại cồn khô, dễ bay hơi), lên những làn da khô, hỗn hợp thiên khô và da nhạy cảm chúng thường làm giảm độ ẩm trên da, gây kích ứng hoặc căng rát cho da. Tuy nhiên với những ai có làn da dầu thì lại có tác dụng rất tích cực vì nó giúp làm da khô thoáng, giảm đổ dầu.

    • 819 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 24/07/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Định nghĩa

    sữa rửa mặt là gì

    Trong chăm sóc da, sữa rửa mặt là một sản phẩm chăm sóc da mặt được sử dụng để loại bỏ lớp trang điểm, tế bào da chết, dầu, bụi bẩn và các loại chất ô nhiễm khác khỏi da mặt.

    Sữa rửa mặt giúp loại bỏ dầu thừa, trang điểm, mồ hôi, bụi bẩn và tế bào da chết khỏi da của bạn. Nó làm mới làn da của bạn và cho làn da của bạn thông thoáng hơn, dễ thở hơn. Nó cũng giúp da của bạn được sạch để bạn có thể áp dụng các sản phẩm như kem dưỡng ẩm hoặc trang điểm.

    Trong tiếng anh sữa rửa mặt thường được gọi là cleanser hoặc face wash. Sự khác nhau của 2 thuật ngữ này là gì?

    Cleanser

    Nó là một sản phẩm có tác dụng làm sạch đồng thời giúp cung cấp độ ẩm cho da tốt hơn so với Face Wash. Bạn có thể coi nó là một thứ gì đó an toàn hơn cho da, ít chứa các chất gây kích ứng và thường những sản phẩm làm sạch có chữ cleanser sẽ không tạo bọt. Chúng thường nhẹ nhàng với làn da hơn.

    Face Wash

    Face Wash lại ngược lại so với Cleanser khi mà nó giống như một bánh xà phòng vậy. Những sản phẩm này thường chứa Sodium Lauryl Sulfate (SLS) và Sodium Laureth Sulfate (SLES) – là những chất tạo bọt và có khả năng làm sạch rất mạnh. Khi sử dụng Face Wash bạn sẽ có cảm giác được làm sạch mạnh mẽ hơn, hết dầu, hết bóng nhờn. Chính vì vậy nó thường được các bạn có làn da dầu, da thiên dầu yêu thích.

    Phân biệt sữa rửa mặt và sản phẩm tẩy trang chuyên dụng

    Nếu bạn tìm hiểu các trang web nước ngoài, bạn sẽ thấy cả sữa rửa mặt và nước tẩy trang đều được liệt kê trong mục Cleaser. Vì bản chất chúng đều là những sản phẩm làm sạch. Nhưng bình thường, khi bạn bắt đầu quy trình chăm sóc da điều đầu tiên bạn cần làm là tẩy trang, dùng sữa rửa mặt, toner sau đó là dưỡng ẩm và dùng kem chống nắng.

    Vì vậy bạn cần phân biệt được nước tẩy trang và sữa rửa mặt để tránh nhầm lẫn chúng với nhau. Dĩ nhiên, ở Việt Nam bạn sẽ rất dễ phân biệt được chúng vì người bán hàng đã phân biệt giúp bạn rồi. Nhưng nếu bạn mới qua nước ngoài thì hãy để ý điều này.

    Micellar water/cleanser (nước tẩy trang) hoặc oil cleanser (dầu tẩy trang). Ví dụ: Sensibio H2O Micellar Solution, Garnier Cleansing Micellar Water, Probiotic Micellar Cleansing Water hay Boscia Makeup-Breakup Cool Cleansing Oil, Simple Hydrating Cleansing Oil, …

    Foam/gel/cream, … cleanser (sữa rửa mặt) hoặc face wash. Ví dụ: Dermalogica Dermal Clay Cleanser, Clinique Liquid Facial Soap Oily Skin Formula 200mlDermalogica Clearing Skin Wash, SVR Laboratoires SEBIACLEAR Gel Moussant Cleanser

    Phân biệt sữa rửa mặt và sản phẩm tẩy tế bào chết

    Cái này mình cũng thấy có nhiều bạn nhầm lẫn. Với các trang web nước ngoài thì những sản phẩm tẩy tế bào chết sẽ được đặt ở một mục riêng, khác biệt hoàn toàn so với các sản phẩm sữa rửa mặt. Nhưng tại Việt Nam mình thấy có nhiều bạn mua sản phẩm tẩy da chết và dùng như sữa rửa mặt – dĩ nhiên con số này rất ít.

    Các sản phẩm tẩy da chết chuyên dụng hoặc thậm chí là sữa rửa mặt đi kèm với khả năng tấy tế bào chết thường chỉ được khuyến cáo dùng 1-2 lần/tuần. Nó khác hẳn với việc bạn dùng sữa rửa mặt 2 lần mỗi ngày. Nên nếu nhầm là nguy hiểm đó nha!

    Có những loại sữa rửa mặt nào?

    Nếu dựa theo kết cấu và thiết kế chúng ta có thể tạm phân loại sữa rửa mặt thành những loại chính sau:

    Sữa rửa mặt dạng gel

    • Có dạng gel lỏng, nhất quán
    • Thường được thiết kế để làm sạch sâu
    • Hiệu quả trong việc làm thông thoáng lỗ chân lông, tiêu diệt vi khuẩn gây mụn
    • Lý tưởng cho da dầu, da hỗn hợp

    Sữa rửa mặt dạng kem

    • Có dạng kem đặc
    • Thường chứa các thành phần dầu thực vật
    • Thường được thiết kế để làm sạch nhẹ nhàng mà không tước đi độ ẩm của da
    • Khả năng làm sạch nhẹ nhàng
    • Lý tưởng cho da khô, da nhạy cảm

    Sữa rửa mặt tạo bọt

    • Có thể có dạng gel hoặc dạng kem
    • Có khả năng tạo bọt sau khi đánh với nước
    • Một số được thiết kế để tạo thành bọt ngay khi vừa ra khỏi chai đựng
    • Loại này có khả năng loại bỏ dầu thừa rất hiệu quả
    • Phù hợp với da dầu, da hỗn hợp thiên dầu

    Sữa rửa mặt đất sét

    • Có thành phần chính là đất sét
    • Giúp làm sạch da bắng cách hút dầu thừa và bụi bẩn ra khỏi lỗ chân lông
    • Thích hợp với da dầu, da hỗn hợp

    Sữa rửa mặt dạng bột

    • Nghe tên chắc hẳn bạn đã biết nó có dạng gì rồi. Vâng bột đó!
    • Loại này không mới trên thế giới nhưng ở Việt Nam thì chắc ít người biết đến
    • Nó ban đầu có dạng bột và khi dùng sẽ hòa tan với nước để tạo thành một hỗn hợp sệt giống như kem
    • Nó phù hợp để làm sạch mạnh mẽ và tẩy da chết nhẹ nhàng
    • Loại này thích hợp với bạn có làn da dầu, da nhạy cảm

    Ngoài ra còn có sữa rửa mặt dạng thanh (giống như bánh xà phòng) và sữa rửa mặt được làm giống như một miếng vải hoặc miếng bọt biển.

    Tùy thuộc vào làn da, sở thích cá nhân và thói quen chăm sóc da mặt mà chọn lựa loại sữa rửa mặt cho phù hợp.

    • 843 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 04/06/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Định nghĩa, tác dụng

    Anise Alcohol

    Anise Alcohol, còn được gọi là anisyl alcohol, là một chất lỏng không màu đến hơi vàng có mùi hoa dễ chịu. Trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân, Anise Alcohol được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da.

    Anise Alcohol được tìm thấy tự nhiên trong một loài cây có tên Pimpinella anisum hay còn gọi là cây hồi hoặc cây thì là ngọt ngào. Nó cũng được sản xuất thông qua tổng hợp nhân tạo.

    Trong mỹ phẩm thành phần này được sử dụng như một chất tạo hương thơm.

    Sử dụng nó có an toàn không?

    Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) bao gồm Anise Alcohol trong danh sách các chất tạo hương vị được phép bổ sung trực tiếp vào thực phẩm. Sự an toàn của Anise Alcohol đã được đánh giá bởi Hội đồng chuyên gia về nghiên cứu vật liệu nước hoa (REXPAN). Dựa trên đánh giá này, Tiêu chuẩn Hiệp hội Nước hoa Quốc tế (IFRA) đã được thành lập cho thành phần này. Tiêu chuẩn IFRA hạn chế sử dụng Anise Alcohol trong nước hoa vì thành phần này có khả năng gây phản ứng nhạy cảm.

    Do đây là một thành phần có tác dụng chính là tạo mùi thơm và đã được đánh giá trước đó nên Hội đồng chuyên gia đánh giá thành phần mỹ phẩm CIR đã không đánh giá lại thành phần này.

    Ủy ban chuyên gia FAO / WHO về phụ gia thực phẩm (JECFA) đã kết luận rằng Anise Alcohol không có mối lo ngại về an toàn ở mức độ hấp thụ hiện tại khi được sử dụng làm chất tạo hương vị.

    Hội đồng chuyên gia của Hiệp hội các nhà sản xuất hương liệu và chiết xuất đã xem xét sự an toàn của rượu Anise và xác định rằng nó thường được công nhận là an toàn ( GRAS ) để sử dụng làm chất tạo hương vị. Ở châu Âu, Anise Alcohol được đưa vào danh sách các chất “gây dị ứng”. Quy định của Mỹ phẩm Châu Âu yêu cầu các nhà sản xuất mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân chỉ ra sự hiện diện của Anise Alcohol phải được chỉ định trong danh sách các thành phần khi nồng độ của nó vượt quá: 0,001% trong sản phẩm còn lại trên da và 0,01% trong các sản phẩm được rửa sạch khỏi da.

    • 563 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 31/05/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Định nghĩa

    Aminomethyl Propanediol

    Aminomethyl Propanol và Aminomethyl Propanediol là alkanolamines là các hợp chất này có cả nhóm hydroxyl (-OH) và nhóm amin (NH2) Cả Aminomethyl Propanol và Aminomethyl Propanediol đều là chất lỏng không màu. Trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân, cả Aminomethyl Propanol và Aminomethyl Propanediol đều được sử dụng trong công thức của kem và nước thơm, thuốc xịt tóc, thuốc nhuộm tóc và sản phẩm tạo  màu. Nó còn được sử dụng trong nhiều  sản phẩm chăm sóc tóc và da mặt.

    Aminomethyl Propanol và Aminomethyl Propanediol có thể phản ứng với các axit khoáng để tạo thành muối. Những muối này sau đó có thể được sử dụng để tạo ra xà phòng, trong đó có một số được sử dụng mỹ phẩm.

    Tác dụng trong mỹ phẩm

    Aminomethyl Propanol và Aminomethyl Propanediol được sử dụng nhằm mục đích điều chỉnh độ pH.

    Sử dụng nó làm thành phần mỹ phẩm có an toàn không?

    Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã bao gồm Aminomethyl Propanol trong danh sách các chất phụ gia thực phẩm gián tiếp như là một thành phần của chất kết dính tiếp xúc với thực phẩm. Sự an toàn của Aminomethyl Propanol và Aminomethyl Propanediol đã được đánh giá bởi Hội đồng chuyên gia đánh giá thành phần mỹ phẩm (CIR).

    Hội đồng chuyên gia CIR đã đánh giá dữ liệu khoa học và kết luận rằng ở nồng độ không quá 1%, Aminomethyl Propanol và Aminomethyl Propanediol an toàn khi sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Năm 2007, Hội đồng đã đánh giá lại các thành phần theo lịch trình, Hội đồng chuyên gia CIR đã xem xét dữ liệu mới có sẵn về Aminomethyl Propanol và Aminomethyl Propanediol. Dựa trên thông tin mới về sự an toàn của Aminomethyl Propanol và Aminomethyl Propanediol ở nồng độ tương ứng lên đến 7% và 2%, Hội đồng chuyên gia CIR kết luận rằng các thành phần này an toàn như được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân.

    Hội đồng chuyên gia CIR lưu ý rằng mặc dù Aminomethyl Propanol và Aminomethyl Propanediol tinh khiết có tính kiềm cao, khi được sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm, chúng được đệm và không thấy các tác dụng phụ. Trong các nghiên cứu kích ứng ban đầu, Aminomethyl Propanol và các công thức có chứa Aminomethyl Propanol, hầu hết đều gây kích ứng tối thiểu cho da bị mài mòn và không bị mài mòn.

    Mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân có chứa Aminomethyl Propanediol chỉ gây kích ứng tối thiểu cho da. Aminomethyl Propanol không phải là chất gây mẫn cảm cho da và các sản phẩm có chứa Aminomethyl Propanediol hoặc Aminomethyl Propanol là chất gây kích ứng tối thiểu đến trung bình cho mắt.

    Trong các nghiên cứu lâm sàng, Aminomethyl Propanol và Aminomethyl Propanediol không phải là chất gây kích ứng da chính cũng như chất nhạy cảm với da. Dữ liệu có sẵn cho thấy các thành phần này là an toàn khi sử dụng ở nồng độ 7% đối với Aminomethyl Propanol và 2% đối với Aminomethyl Propandiol.

    Hội đồng chuyên gia CIR lưu ý rằng các thành phần này có thể bị nhiễm các amin thứ cấp có thể tạo thành nitrosamine có khả năng gây ung thư. Hội đồng chuyên gia CIR cảnh báo rằng nếu Aminomethyl Propanol và Aminomethyl Propanediol được sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm có chứa các amin thứ cấp, thì các thành phần này không nên được sử dụng trong các công thức mỹ phẩm có chứa chất nitro hóa.

    Aminomethyl Propanol và Aminomethyl Propanediol là monoalkanolamines. Monoalkylamines, monoalkanolamines và muối của chúng được liệt kê trong Chỉ thị mỹ phẩm của Liên minh châu Âu (Phụ lục III, Phần I). Những thành phần này được phép sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân khi chúng có độ tinh khiết 99%, hàm lượng amin thứ cấp tối đa là 0,5% và hàm lượng nitrosamine tối đa là 50 microg / kg. Aminomethyl Propanol và Aminomethyl Propanediol có thể không được sử dụng trong các sản phẩm có hệ thống nitro hóa.

    • 514 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 07/05/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    1,4-Dioxane là gì?

    1,4-dioxane trong mỹ phẩm

    1,4-dioxane là một tạp chất có thể có trong một số mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Bản thân 1,4-dioxane không được sử dụng như một thành phần mỹ phẩm được thêm vào có chủ ý, nhưng nó là một thành sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất một số thành phần mỹ phẩm khác. Mà cụ thể là các ethoxylated được sử dụng trong mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân, bao gồm cả chất tẩy rửa (chất tẩy rửa), chất tạo bọt , chất nhũ hóa và dung môi.

    1,4-dioxane có thể được loại bỏ hoàn toàn không?

    Các nhà sản xuất thực hiện những nỗ lực đáng kể để giảm nồng độ 1,4-dioxane còn sót lại, mặc dù vậy dư lượng 1,4-dioxane còn lại là gần như không thể tránh khỏi. Nền công nghiệp mỹ phẩm và FDA đã nhận thức được vấn đề này trong nhiều năm. FDA đã theo dõi về chất này từ cuối những năm 1970. 

    1,4-dioxane được tìm thấy ở đâu?

    1,4-dioxane tự nhiên được tìm thấy với lượng vi lượng trong các mặt hàng thực phẩm bao gồm thịt gà, tôm và cà chua nấu chín. Nó cũng có thể được hình thành ở nồng độ thấp trong một số chất phụ gia thực phẩm được FDA phê chuẩn để sử dụng trong các món tráng miệng đông lạnh như kem và sherbets. FDA cũng đã đặt ra giới hạn cho 1,4-dioxane trong glyceride và polyglyceride để sử dụng trong các sản phẩm bổ sung trong chế độ ăn uống.

    1,4-dioxane trong mỹ phẩm có hại không?

    Mối quan tâm ban đầu được đưa ra vào những năm 1970, khi các nghiên cứu đã tìm thấy mối liên quan giữa 1,4-dioxane và ung thư ở động vật khi 1,4-dioxane được sử dụng ở mức cao trong thức ăn chăn nuôi. Tuy nhiên, mức độ trong các sản phẩm mỹ phẩm thấp hơn nhiều (thấp hơn khoảng vài nghìn lần) so với các sản phẩm có hại trong nghiên cứu nuôi dưỡng. Và phần lớn, các loại sản phẩm được tìm thấy chỉ tiếp xúc với da thời gian ngắn.

    Thông tin an toàn sau đây được trích từ trang web của Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA):

    Tổ chức FDA đã không độc lập tiến hành xác định nguy cơ và đánh giá rủi ro liên quan đến phơi nhiễm 1,4-dioxane như một chất gây ô nhiễm trong các sản phẩm mỹ phẩm. Tuy nhiên, hai nghiên cứu khoa học quốc tế gần đây về mức độ nhiễm 1,4-dioxane trong mỹ phẩm (theo Hợp tác quốc tế về Quy định mỹ phẩm (ICCR, một nhóm các cơ quan quản lý quốc tế từ Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Canada, và Brazil) và bởi Ủy ban Khoa học về An toàn Người tiêu dùng (SCCS)) của Ủy ban Châu Âu, đã xem xét vấn đề này. Nhóm làm việc của ICCR đã xác định rằng tất cả các mức được báo cáo trong tài liệu gần đây đều nằm trong phạm vi phơi nhiễm chấp nhận được dựa trên các đánh giá an toàn có sẵn từ Canada, Châu Âu và Nhật Bản. Trong một đánh giá rủi ro độc lập, SCCS đã kết luận rằng lượng 1,4-dioxane trong các sản phẩm mỹ phẩm được coi là an toàn cho người tiêu dùng ở mức độ ≤10 ppm.

    FDA định kỳ theo dõi nồng độ 1,4-dioxane trong các sản phẩm mỹ phẩm và họ đã quan sát thấy những thay đổi trong quá trình sản xuất đã dẫn đến sự sụt giảm đáng kể theo thời gian về mức độ của chất gây ô nhiễm này trong các sản phẩm mỹ phẩm.

    Tổ chức FDA cũng tiến hành các nghiên cứu hấp thụ trên da, nghiên cứu cho thấy 1,4-dioxane có thể xâm nhập vào da động vật và người khi được áp dụng trong một số chế phẩm, chẳng hạn như kem dưỡng da. Tuy nhiên, nghiên cứu sâu hơn của FDA đã xác định rằng 1,4-dioxane bị bay hơi dễ dàng. Điều này làm giảm lượng mà cơ thể có thể hấp thu.

    • 681 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 06/05/2020 in Khoa học.

    Uống rượu có làm ấm cơ thể không?

    uống rượu có làm ấm cơ thể không

    Rượu làm giãn động mạch và tăng lưu lượng máu qua da, tay, ngón tay và ngón chân do đó mang lại cho bạn cảm giác ấm ngay sau khi bắt đầu uống. Tuy nhiên, rượu không tạo ra nhiệt nhiều hơn so với các chất dinh dưỡng đa lượng khác như protein, carbohydrate và chất béo.

    Uống tối đa khoảng 5 ly (70 gram rượu nguyên chất) trong một buổi trong môi trường ôn đới có lẽ sẽ không ảnh hưởng đáng kể đến nhiệt độ cơ thể.

    Rượu và hạ thân nhiệt

    Hạ thân nhiệt (giảm nhiệt độ cơ thể dưới 95 ° F hoặc 35 ° C) ở người nghiện rượu mãn tính là phổ biến. Thậm chí có thể gây tử vong do hạ thân nhiệt. Các nguyên nhân liên quan đến hạ thân nhiệt do rượu bao gồm:

    • Giảm nhận thức và dễ bị cảm giác lạnh. Những người say có xu hướng ít có khả năng nhận biết về cảm lạnh.
    • Hạ đường huyết. Một người uống nhiều rượu tiếp xúc với lạnh mà không được ăn trong một ngày hoặc nhiều hơn có thể bị hạ đường huyết, dẫn đến giảm run và do đó giảm sản xuất nhiệt và hạ thân nhiệt.
    • Nghịch lý cởi quần áo. Một người uống bắt đầu cảm thấy ấm do lưu lượng máu trên da tăng lên thường cởi quần áo mặc dù nhiệt độ môi trường thấp.
    • Buồn ngủ. Một người say rượu có thể nhanh chóng chìm vào giấc ngủ và không tỉnh dậy mặc dù môi trường đang lạnh.

    Dường như rượu chỉ đóng góp trực tiếp vào việc hạ thân nhiệt khi nó cũng gây hạ đường huyết. Điều này có thể xảy ra do sự kết hợp giữa uống rượu và ăn chay hoặc uống rượu và tập thể dục. Một người điển hình có nguy cơ bị hạ thân nhiệt là một người đàn ông vô gia cư gầy gò, nghiện rượu mãn tính với chế độ ăn nghèo nàn dinh dưỡng, cởi quần áo sau khi bắt đầu cảm thấy cơ thể ấm lên và nằm ngoài trời lạnh.

    Uống rượu có thể ngăn ngừa tê cóng không?

    Các bác sĩ thường khuyên không nên uống rượu để ngăn ngừa hạ thân nhiệt hoặc tê cóng, vì trong một số trường hợp rượu có thể gây hạ đường huyết từ đó làm nặng thêm tình trạng hạ thân nhiệt.

    Uống rượu dẫn đến việc mở rộng các động mạch và do đó làm tăng lưu lượng máu ở da, tay, ngón tay và ngón chân làm ấm chúng. Trong một nghiên cứu, nhiệt độ da ngón tay tăng 30 phút sau khi uống rượu và vẫn tăng lên sau 60 phút. Trong một nghiên cứu khác, sau khoảng 4 lần uống, nhiệt độ da ở ngón tay tăng 2,4 °C và ở ngón chân trung bình là 3,4 °C.

    Rượu và tăng thân nhiệt

    Về mặt lý thuyết, nếu bạn uống  một lượng lớn rượu trong môi trường nóng,  bạn có thể bị tăng thân nhiệt  (tăng nhiệt độ cơ thể trên 101,3 ° F hoặc 38,5 ° C). Tuy nhiên, trong một nghiên cứu, những người tham gia đã uống khoảng 6 ly tiêu chuẩn và sau đó tập thể dục trong 1 giờ ở cường độ 45% ở 35 ° C nhiệt độ cơ thể trung bình hoặc nhiệt độ da của họ không tăng đáng kể so với khi họ đã tập thể dục mà không uống rượu. Trong một nghiên cứu khác, những người tham gia uống 3 ly và sau đó được ngâm trong nước 40 ° C trong 21 phút, nhiệt độ cơ thể của họ không cao hơn đáng kể so với khi họ được ngâm trong cùng nhiệt độ nước mà không uống rượu trước đó.

    Uống rượu có thể làm say nắng nặng hơn.

    • 865 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 28/04/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Vitamin K là một chất dinh dưỡng cần thiết. Nó giúp xây dựng và duy trì xương khỏe mạnh. Vai trò quan trọng nhất của vitamin là việc giúp đông máu.

    Rau lá xanh chứa lượng vitamin K cao nhất, nhưng cũng có nhiều nguồn thực phẩm tốt khác. Trung bình, phụ nữ trưởng thành cần 90 microgam (mcg) vitamin K mỗi ngày và đàn ông trưởng thành cần 120 mcg.

    Lưu ý: Nếu bạn dùng thuốc làm loãng máu như warfarin (Coumadin), việc bạn sử dụng chất dinh dưỡng này có thể ảnh hưởng đến liều lượng thuốc của bạn. Trong trường hợp này tốt nhất là nói chuyện với bác sĩ trước khi sử dụng.

    vitamin k có trong thực phẩm nào

    Dưới đây là danh sách nhưng thực phẩm giàu Vitamin K:

    Cải xoăn

    565 mcg mỗi 1/2 cốc đã nấu chín.

    Vitamin K giúp đông máu bằng cách cho phép cơ thể bạn tạo ra các protein tham gia vào quá trình đông máu. Sự đông máu rất quan trọng vì nó giúp ngăn cơ thể bạn chảy máu quá nhiều.

    Cải xoăn được coi là vua vitamin K. Nó được biết đến như một trong những siêu thực phẩm. Đúng vậy, bởi vì nó cũng giàu canxi, kali và folate.

    Rau Bina

    444 mcg mỗi 1/2 cốc đã nấu chín.

    Rau bina chứa đầy đủ các loại chất dinh dưỡng, bao gồm vitamin A, B và Vitamin E, cộng với magiê, folate và sắt. Một nửa chén rau bina nấu chín chứa lượng vitamin K gấp ba lần so với một chén rau bina sống.

    Rau củ cải xanh

    425 mcg mỗi 1/2 chén đã nấu chín.

    Rau củ cải được sử dụng trong các món ăn phụ phổ biến ở Đông Nam Hoa Kỳ. Rau củ cải cũng chứa nhiều canxi, giúp xương chắc khỏe. Rau mù tạt và rau củ cải đường cũng chứa hàm lượng vitamin K cao. Phần củ của củ cải mọc dưới lòng đất cũng rất bổ dưỡng.

    Rau mầm Brussels

    150 mcg mỗi 1/2 chén đã nấu chín

    Trẻ em có thể không thích mầm Brussels, nhưng nhiều công thức nấu ăn có thể làm cho chúng có hương vị thực sự tốt.

    Bông cải xanh

    85 mcg mỗi 1/2 chén đã nấu chín.

    Có rất nhiều cách để chuẩn bị bông cải xanh. Dù công thức của bạn là gì, hãy thử nấu nó với dầu canola hoặc dầu ô liu, không chỉ để thêm hương vị mà còn tăng cường hàm lượng vitamin K. Một muỗng canh chứa khoảng 10 mcg vitamin K.

    Măng tây

    72 mcg mỗi 1/2 chén đã nấu chín.

    Bốn ngọn măng tây chứa khoảng 40 mcg vitamin K. Thêm một chút dầu ô liu và bạn sẽ có khoảng một nửa lượng cần bổ sung hàng ngày. Hãy nhớ rằng ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin K trong một ngày sẽ không giúp bạn tốt trong thời gian dài. Cơ thể không hấp thụ nhiều vitamin K từ thực phẩm và loại bỏ nó khá nhanh.

    Rau diếp

    Rau diếp có lẽ là nguồn vitamin K phổ biến nhất trong chế độ ăn uống của người Mỹ. Nó có sẵn tại các quán salad và cửa hàng tạp hóa trên toàn quốc với nhiều loại khác nhau.

    Dưa bắp cải

    56 mcg mỗi 1/2 cốc.

    Đậu nành

    43 mcg mỗi 1/2 cốc đậu nành rang.

    Có hai loại vitamin K chính, được gọi là vitamin K-1 (phylloquinone) và K-2 (menaquinones). K-1 đến từ thực vật, trong khi K-2 tồn tại là một lượng nhỏ hơn trong thực phẩm có nguồn gốc động vật và thực phẩm lên men, chẳng hạn như phô mai. Đậu nành và dầu đậu nành cũng chứa nhiều loại K-2.

    Bí ngô

    20 mcg Vitamin K mỗi ½ cốc đóng hộp.

    Hạt thông

    15 mcg Vitamin K mỗi ounce.

    Hạt thông hoạt động tốt trong món salad. Nếu bạn không có hứng thú với món salad, hãy thử một loại hạt khác: 1 ounce hạt điều rang khô chứa 10 mcg vitamin K.

    • 495 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 27/04/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Vitamin E là một hợp chất hòa tan trong chất béo với đặc tính chống oxy hóa. Nhận đủ vitamin E rất cần thiết cho hệ thống miễn dịch, sức khỏe mạch máu và giữ cho làn da trẻ trung.

    Có tám dạng vitamin E khác nhau, nhưng các nhà nghiên cứu tin rằng chỉ có một loại là alpha-tocopherol, giúp đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của con người.

    Rất nhiều thực phẩm chứa vitamin E, có nghĩa là bạn hoàn toàn có thể có đủ vitamin một cách tự nhiên thông qua chế độ ăn uống.

    Các loại hạt và một số loại dầu có chứa nhiều vitamin E nhất. Một số loại rau xanh đậm, một vài loại trái cây và một số loại hải sản cũng chứa vitamin E.

    Nhiều nhà sản xuất hiện nay tăng cường ngũ cốc bằng vitamin E.

    vitamin e có trong thực phẩm nào

    Dưới đây là những thực phẩm giàu Vitamin E nhất mà bạn nên biết:

    Hạt hướng dương

    Hạt hướng dương làm một bữa ăn nhẹ tuyệt vời. Bạn có thể rắc chúng vào sữa chua, bột yến mạch hoặc salad. Một khẩu phần 100 gram (g) hạt hướng dương chứa 35,17 miligam (mg) vitamin E.

    Hạt hướng dương được đóng gói với nhiều chất dinh dưỡng và có thể giúp một người có đủ chất xơ để giữ cho hệ thống tiêu hóa khỏe mạnh. Một khẩu phần 100 g chứa:

    • 8,6 g chất xơ
    • 20,78 g protein
    • 645 mg kali
    • Magiê 325 mg
    • Kẽm 5 mg

    Hạnh nhân

    Cứ 100 g hạnh nhân sẽ có 25,63 mg vitamin E. Bạn có thể ăn nhẹ hạnh nhân rang, thêm chúng vào ngũ cốc và đồ nướng hoặc uống sữa hạnh nhân.

    Hạnh nhân cũng chứa:

    • 21,15 g protein
    • 12,5 g chất xơ
    • 733 mg kali
    • 270 mg magiê

    Đậu phộng

    Đậu phộng là một món ăn nhẹ phổ biến. Có 4,93 mg vitamin E trong 100 g đậu phộng rang khô.

    Mọi người nên chắc chắn mua đậu phộng rang khô, thay vì những loại có thêm muối và hương liệu.

    Cùng 100g đậu phộng rang khô cũng có chứa:

    • 24,35 g protein
    • 8.4 g chất xơ
    • 634 mg kali
    • 14.355 mg niacin

    Một số loại dầu

    Một số loại dầu rất giàu vitamin E.

    Một muỗng canh các loại dầu sau có chứa:

    • Dầu mầm lúa mì: 20,32 mg vitamin E
    • Dầu cám gạo: 4,39 mg vitamin E
    • Dầu hạt nho: 3,92 mg vitamin E
    • Dầu cây rum: 4,64 mg vitamin E

    Bơ là một loại trái cây đa năng chứa rất ít đường và nhiều chất dinh dưỡng. Trong 100 g quả bơ, có 2,07 mg vitamin E.

    Khẩu phần tương tự cũng chứa 10 mg vitamin C, làm cho nó trở thành một bổ sung lành mạnh cho nhiều bữa ăn và đồ ăn nhẹ. Bơ cũng chứa nhiều kali hơn chuối.

    Rau Bina

    Một khẩu phần 100g rau bina thô chứa 2,03 mg vitamin E.

    100 gram rau bina cũng chứa:

    • 9377 đơn vị quốc tế (IU) vitamin A
    • 28,1 mg vitamin C
    • 2,2 g chất xơ
    • 558 mg kali

    Bí đao

    Bí đao là một loại rau ngon phổ biến trong nhiều món ăn mùa thu và mùa đông. Có 1,29 mg vitamin E trong 100 g bí đao nướng.

    Khẩu phần tương tự cũng chứa nhiều vitamin và chất dinh dưỡng khác, bao gồm:

    • 11155 IU vitamin A
    • 15,1 mg vitamin C
    • 3,2 g chất xơ
    • 284 mg kali

    Củ cải xanh

    Trong khi nhiều người quen thuộc với hương vị của củ cải đường, không phải ai cũng biết rằng có thể ăn lá rau xanh hay lá của cây này. Mọi người có thể sử dụng rau xanh là của củ cải trong món salad hoặc xào chúng trong dầu.

    Một khẩu phần 100 g rau củ cải nấu chín chứa 1,81 mg vitamin E.

    Rau củ cải chứa nhiều chất dinh dưỡng, bao gồm:

    • 7654 IU vitamin A
    • 24,9 mg vitamin C
    • 909 mg kali
    • 1,90 mg sắt
    • 114 mg canxi

    Cá hồi

    Một khẩu phần cá hồi 100 g chứa 2,15 mg vitamin E.

    Cá hồi cũng chứa nhiều axit béo omega-3 có lợi cho sức khỏe và 100 g cá hồi cũng chứa 21,11 g protein.

    • 582 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 26/04/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Vitamin D là chất dinh dưỡng duy nhất mà cơ thể bạn tạo ra khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

    Tuy nhiên, có tới 50% dân số thế giới có thể không nhận đủ ánh nắng mặt trời và 40% người dân Hoa Kỳ bị thiếu vitamin D.

    Điều này một phần là do mọi người dành nhiều thời gian ở trong nhà, mặc áo chống nắng bên ngoài.

    Giá trị khuyến nghị hàng ngày (DV) là 800 IU (20 mcg) vitamin D mỗi ngày từ thực phẩm.

    vitamin d có ở đâu

    Dưới đây là những thực phẩm giàu Vitamin D này!

    Cá hồi

    Cá hồi là một loại cá béo phổ biến và là một nguồn cung cấp nhiều vitamin D.

    Theo Cơ sở dữ liệu thành phần thực phẩm của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), một khẩu phần cá hồi Đại Tây Dương nuôi 3,5 ounce (100 gram) chứa 526 IU vitamin D hoặc 66% DV.

    Có sự khác nhau rất lớn giữa cá hồi nuôi và cá hồi hoang dã.

    Trung bình, cá hồi đánh bắt tự nhiên chứa 988 IU vitamin D cho mỗi khẩu phần 3,5 ounce (100 gram), hoặc 124% DV.

    Tuy nhiên, một khẩu phần cá hồi nuôi cung cấp khoảng 250 IU vitamin D, hoặc 32% DV.

    Cá trích và cá mòi

    Cá trích là một loài cá rất phổ biến trên thế giới. Nó có thể được phục vụ sống, đóng hộp, hun khói hoặc ngâm.

    Loài cá nhỏ này cũng là một trong những nguồn vitamin D tốt.

    Cá trích tươi Đại Tây Dương cung cấp 216 IU trên mỗi khẩu phần 3,5 ounce (100 gram), chiếm 27% so với DV.

    Nếu cá tươi không phải là thứ bạn thích, cá trích ngâm giấm cũng là một nguồn vitamin D dồi dào, cung cấp 112 IU mỗi khẩu phần 3,5 ounce (100 gram) hoặc 14% DV.

    Tuy nhiên, cá trích ngâm cũng chứa một lượng lớn natri và bạn có thể bị tiêu thụ quá nhiều chất này.

    Cá mòi đóng hộp cũng là một nguồn vitamin D dồi dào – một lon (3,8 ounce) chứa 177 IU hoặc 22% DV.

    Dầu gan cá tuyết

    Dầu gan cá tuyết là một thực phẩm bổ sung phổ biến. Nếu bạn không thích cá, uống dầu gan cá tuyết có thể là chìa khóa để có được một số chất dinh dưỡng không có sẵn trong các nguồn khác.

    Đây là một nguồn vitamin D tuyệt vời – với khoảng 448 IU mỗi muỗng cà phê (4,9 ml), nó chiếm tới 56% DV. Nó đã được sử dụng trong nhiều năm để ngăn ngừa và điều trị thiếu hụt vitamin này ở trẻ em.

    Dầu gan cá cũng là một nguồn vitamin A tuyệt vời, với 150% DV chỉ trong một muỗng cà phê (4,9 ml). Tuy nhiên, vitamin A có thể độc hại với số lượng cao.

    Do đó, hãy thận trọng với dầu gan cá tuyết, đảm bảo không dùng quá nhiều.

    Ngoài ra, dầu gan cá tuyết có nhiều axit béo omega-3.

    Cá ngừ đóng hộp

    Nhiều người thích cá ngừ đóng hộp vì hương vị của nó và có thể được lưu trữ dễ dàng.

    Nó cũng thường rẻ hơn so với mua cá tươi.

    Cá ngừ đóng gói chứa tới 268 IU vitamin D trong khẩu phần 3,5 ounce (100 gram), chiếm 34% DV.

    Nó cũng là một nguồn tốt của niacin và vitamin K.

    Thật không may, cá ngừ đóng hộp có chứa methylmercury, một chất độc được tìm thấy trong nhiều loại cá. Nếu nó tích tụ trong cơ thể bạn, nó có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

    Lòng đỏ trứng

    Những người không ăn cá nên biết rằng hải sản không phải là nguồn duy nhất cung cấp vitamin D. Trứng nguyên chất là một nguồn tốt khác, đồng thời nó cũng là một loại thực phẩm bổ dưỡng tuyệt vời.

    Trong khi hầu hết protein trong trứng được tìm thấy trong lòng trắng thì chất béo, vitamin và khoáng chất được tìm thấy chủ yếu trong lòng đỏ.

    Một lòng đỏ trứng điển hình chứa 37 IU vitamin D hoặc 5% DV.

    Hàm lượng vitamin D trong lòng đỏ trứng phụ thuộc vào ánh nắng mặt trời và hàm lượng vitamin D trong thức ăn của gà. Khi được cho cùng một loại thức ăn, những con gà được chăn thả ngoài trời dưới ánh sáng mặt trời sẽ tạo ra trứng với mức độ cao vitamin D cao hơn 3 lần 4 lần.

    Ngoài ra, trứng từ gà được cho ăn thức ăn giàu vitamin D có thể có tới 6.000 IU vitamin D trong mỗi lòng đỏ. Đó là một con số khổng lồ, nó gấp 7 lần DV của Vitamin này.

    Chọn trứng từ gà nuôi bên ngoài hoặc bán trên thị trường có nhiều vitamin D có thể là một cách tuyệt vời để đáp ứng yêu cầu hàng ngày của bạn.

    Nấm

    Nấm là nguồn thực vật tốt nhất có chứa vitamin D.

    Giống như con người, nấm có thể tổng hợp vitamin này khi tiếp xúc với tia UV.

    Tuy nhiên, nấm sản xuất vitamin D2, trong khi động vật sản xuất vitamin D3.

    Mặc dù vitamin D2 giúp tăng nồng độ vitamin D trong máu, nhưng nó có thể không hiệu quả như vitamin D3.

    Tuy nhiên, nấm hoang dã là nguồn vitamin D2 tuyệt vời. Trên thực tế, một số giống có chứa tới 2.300 IU mỗi 3,5 ounce (100 gram) tức là cung cấp gần gấp ba lần DV.

    Mặt khác, nấm được trồng thương mại thường được trồng trong bóng tối và chứa rất ít D2.

    Tuy nhiên, một số thương hiệu nấm được tăng cường bằng tia cực tím (tia UV). Những loại nấm này có thể cung cấp 130 – 450 IU vitamin D2 trên 3,5 ounce (100 gram).

    • 645 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 25/04/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Vitamin C là một loại vitamin tan trong nước có trong nhiều loại thực phẩm, đặc biệt là trái cây và rau quả.

    Nó nổi tiếng là một chất chống oxy hóa mạnh, cũng như có tác dụng tích cực đối với sức khỏe của da và chức năng miễn dịch.

    Nó cũng rất quan trọng cho việc tổng hợp collagen, mô liên kết, xương, răng và các mạch máu nhỏ của bạn.

    Cơ thể con người không thể sản xuất hoặc dự trữ vitamin C. Do đó, điều cần thiết là bạn phải tiêu thụ thường xuyên với số lượng vừa đủ.

    Giá trị hàng ngày hiện tại (DV) cho vitamin C là 90 mg.

    Các triệu chứng thiếu hụt bao gồm chảy máu nướu, thường xuyên bị bầm tím và nhiễm trùng, chữa lành vết thương kém, thiếu máu và bệnh scurvy.

    vitamin c có trong thực phẩm nào

    Dưới đây là những loại thực phẩm tự nhiên có nhiều vitamin C.

    Mật Kakuda

    Mận Kakadu ( Terminalia ferdinandiana ) là một siêu thực phẩm bản địa của Úc chứa vitamin C gấp 100 lần so với cam.

    Nó có nồng độ vitamin C được biết đến cao nhất, chứa tới 5.300 mg mỗi 100 gram. Chỉ cần một gói mận sẽ có 480 mg vitamin C, chiếm 530% DV.

    Nó cũng giàu kali, vitamin E và lutein có khả năng chống oxy hóa – chất này có thể có lợi cho sức khỏe của mắt.

    Quả anh đào Acerola

    Chỉ cần một nửa cốc (49 gram) anh đào acerola đỏ (Malpighia emarginata) sẽ cung cấp 822 mg vitamin C, hoặc 913% DV.

    Các nghiên cứu trên động vật sử dụng chiết xuất acerola đã chỉ ra rằng nó có thể có đặc tính chống ung thư, giúp ngăn ngừa tổn thương da do UVB và thậm chí giảm tổn thương DNA do chế độ ăn uống xấu.

    Mặc dù những kết quả đầy hứa hẹn này, nhưng hiện tại không có nghiên cứu dựa trên con người về tác động của việc tiêu thụ loại trái cây này.

    Quả ớt

    Một quả ớt xanh chứa 109 mg vitamin C, hoặc 121% DV. Nhưng, một quả ớt đỏ cung cấp 65 mg hoặc 72% DV.

    Hơn nữa, ớt rất giàu capsaicin, hợp chất chịu trách nhiệm cho hương vị nóng của chúng. Capsaicin cũng có thể làm giảm đau và viêm.

    Cũng có bằng chứng cho thấy khoảng một muỗng canh (10 gram) bột ớt đỏ có thể giúp tăng đốt cháy chất béo.

    Quả ổi

    Một quả ổi chứa 126 mg vitamin C, hoặc 140% DV. Nó đặc biệt giàu chất chống oxy hóa lycopene.

    Một nghiên cứu kéo dài sáu tuần với 45 người trẻ, khỏe mạnh cho thấy ăn 400 gram ổi đã bóc vỏ mỗi ngày, hoặc khoảng 7 miếng trái cây này, làm giảm đáng kể huyết áp và tổng lượng cholesterol.

    Húng tây

    Húng tây tươi có lượng vitamin C nhiều gấp ba lần so với cam và là một trong những thực phẩm có nồng độ vitamin C cao nhất trong tất cả các loại thảo mộc ẩm thực.

    Một ounce (28 gram) húng tây tươi cung cấp 45 mg vitamin C, chiếm 50% so với DV.

    Thậm chí, chỉ cần rắc 1 muỗng canh (3 quả hay 6 gram) húng tây tươi vào bữa ăn của bạn sẽ thêm 3,5 mg vitamin C vào chế độ ăn uống của bạn.

    Rau mùi tây

    Hai muỗng canh (8 gram) rau mùi tây tươi chứa 10 mg vitamin C, cung cấp 11% lượng DV Vitamin C hàng ngày của bạn.

    Cùng với các loại rau lá xanh khác, rau mùi tây là một nguồn cung cấp sắt đáng kể.

    Vitamin C làm tăng sự hấp thu sắt không phải heme. Điều này giúp ngăn ngừa và điều trị thiếu máu thiếu sắt.

    Một nghiên cứu kéo dài hai tháng đã cho những người ăn chay 500 mg vitamin C hai lần một ngày với bữa ăn của họ. Vào cuối cuộc nghiên cứu, nồng độ sắt của họ đã tăng 17%, huyết sắc tố tăng 8% và ferritin, là dạng sắt được lưu trữ, tăng 12%

    Rau Bina

    Một chén rau bina xắt nhỏ cung cấp 195 mg vitamin C hoặc 217% DV.

    Mặc dù nhiệt từ nấu ăn làm giảm hàm lượng vitamin C trong thực phẩm, một chén nấu chín rau này vẫn cung cấp 117 mg vitamin C, hoặc 130% DV.

    Cũng như nhiều loại rau xanh đậm rau bina cũng chứa nhiều vitamin A, kali, canxi, mangan, chất xơ và folate.

    Cải xoăn

    Cải xoăn là một loại rau họ cải.

    Một chén cải xoăn thô xắt nhỏ cung cấp 80 mg vitamin C hoặc 89% DV. Nó cũng cung cấp một lượng lớn vitamin K và carotenoids lutein và zeaxanthin.

    Một chén cải xoăn nấu chín cung cấp 53 mg hoặc 59% DV cho vitamin C.

    Trong khi nấu loại rau này làm giảm hàm lượng vitamin C của nó, một nghiên cứu cho thấy rằng luộc, xào hoặc hấp rau xanh giúp giải phóng nhiều chất chống oxy hóa hơn. Những chất chống oxy hóa mạnh này có thể giúp giảm các bệnh viêm mãn tính.

    Kiwi

    Một quả kiwi cỡ trung bình chứa 71 mg vitamin C, hoặc 79% DV.

    Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng quả kiwi giàu vitamin C có thể giúp giảm stress oxy hóa, giảm cholesterol và cải thiện khả năng miễn dịch.

    Một nghiên cứu trên 30 người khỏe mạnh ở độ tuổi 20 – 51 cho thấy ăn 2 quả Kiwi mỗi ngày trong 28 ngày làm giảm độ dính của tiểu cầu trong máu xuống 18% và giảm 15% triglyceride. Điều này có thể làm giảm nguy cơ đông máu và đột quỵ.

    Một nghiên cứu khác ở 14 người đàn ông bị thiếu vitamin C cho thấy ăn hai quả kiwi mỗi ngày trong bốn tuần làm tăng hoạt động của bạch cầu lên 20%. Nồng độ vitamin C trong máu bình thường chỉ sau một tuần tức tăng 304%.

    Bông cải xanh

    Bông cải xanh là một loại rau họ cải. Một nửa chén bông cải xanh nấu chín cung cấp 51 mg vitamin C, hoặc 57% DV.

    Nhiều nghiên cứu quan sát đã chỉ ra mối liên quan có thể có giữa việc ăn nhiều rau họ cải giàu vitamin C và giảm stress oxy hóa, cải thiện khả năng miễn dịch, giảm nguy cơ ung thư và bệnh tim.

    Một nghiên cứu ngẫu nhiên đã cho 27 thanh niên nghiện thuốc lá nặng 250 gram bông cải xanh hấp chứa 146 mg vitamin C mỗi ngày. Sau mười ngày, mức độ protein C phản ứng của họ đã giảm 48%.

    Rau mầm Brussels

    Một nửa chén rau mầm Brussels nấu chín cung cấp 49 mg hoặc 54% DV vitamin C.

    Giống như hầu hết các loại rau họ cải, mầm Brussels cũng có nhiều chất xơ, vitamin K, folate, vitamin A, mangan và kali.

    Cả vitamin C và K đều quan trọng đối với sức khỏe xương của bạn. Đặc biệt, vitamin C hỗ trợ sự hình thành collagen.

    Một đánh giá lớn năm 2018 cho thấy một lượng vitamin C ăn vào cao có liên quan đến việc giảm 26% nguy cơ gãy xương hông và giảm 33% nguy cơ mắc bệnh loãng xương.

    Chanh

    Quả chanh đã được các thủy thủ trong những năm 1700 sử dụng để ngăn ngừa bệnh scurvy. Một quả chanh nguyên quả, bao gồm cả vỏ của nó, cung cấp 83 mg vitamin C, hoặc 92% DV.

    Các vitamin C trong nước chanh cũng hoạt động như một chất chống oxy hóa.

    Khi trái cây và rau quả bị cắt, enzyme polyphenol oxyase được tiếp xúc với oxy. Điều này kích hoạt quá trình oxy hóa và biến thức ăn thành màu nâu. Áp dụng nước chanh lên các bề mặt tiếp xúc nó sẽ giúp ngăn ngừa quá trình này.

    Vải thiều

    Một vải thiều cung cấp gần 7 mg vitamin C, hoặc 7,5% DV, trong khi một ly cung cấp 151%.

    Vải thiều cũng chứa axit béo omega-3 và omega-6 , có lợi cho não, tim và mạch máu của bạn.

    Các nghiên cứu cụ thể về vải thiều không có sẵn. Tuy nhiên, loại quả này cung cấp nhiều vitamin C, được biết đến với vai trò tổng hợp collagen và sức khỏe mạch máu.

    Một nghiên cứu quan sát ở 196.000 người cho thấy những người có lượng vitamin C cao nhất đã giảm 42% nguy cơ đột quỵ.

    Đu đủ

    Một cốc (145 gram) đu đủ cung cấp 87 mg vitamin C, hoặc 97% DV.

    Trong một nghiên cứu, 20 người mắc bệnh Alzheimer nhẹ đã được dùng chiết xuất đu đủ cô đặc trong sáu tháng. Kết quả cho thấy giảm viêm và giảm 40% căng thẳng oxy hóa.

    Dâu tây

    Một cốc nửa quả dâu tây (152 gram) cung cấp 89 mg vitamin C, hoặc 99% DV.

    Dâu tây chứa hỗn hợp đa dạng và mạnh mẽ của vitamin C, mangan, flavonoid, folate và các chất chống oxy hóa có lợi khác.

    Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng do hàm lượng chất chống oxy hóa cao, dâu tây có thể giúp ngăn ngừa ung thư, bệnh mạch máu, chứng mất trí và bệnh tiểu đường.

    Một nghiên cứu ở 27 người mắc hội chứng chuyển hóa cho thấy ăn dâu tây đông lạnh hàng ngày – tương đương với 3 cốc tươi – giúp giảm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim.

    Vào cuối cuộc nghiên cứu kéo dài tám tuần, nồng độ cholesterol LDL xấu đã giảm 11%, trong khi mức độ viêm mạch máu VCAM của họ đã giảm 18%.

    Cam

    Một quả cam cỡ trung bình cung cấp 70 mg vitamin C, chiếm 78% DV.

    Quả cam chiếm một phần đáng kể lượng vitamin C trong chế độ ăn uống.

    Các loại trái cây khác cùng họ cũng có thể giúp bạn đáp ứng nhu cầu vitamin C của bạn. Ví dụ, một nửa quả bưởi chứa 44 mg hoặc 73% DV, một quả quýt 24 mg hoặc 39% DV và nước ép của một quả chanh chứa 13 mg hoặc 22% của DV.

    • 561 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 24/04/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Choline là gì?

    choline là gì

    Choline là một chất dinh dưỡng thiết yếu hỗ trợ các chức năng quan trọng của cơ thể và sức khỏe tổng thể của con người. Mặc dù cơ thể tạo ra một số lượng nhỏ choline, nhưng bạn cần kết hợp thực phẩm giàu choline vào chế độ ăn uống của mình để có đủ chất này.

    Choline hỗ trợ nhiều chức năng cơ thể quan trọng, bao gồm:

    • Bảo trì tế bào: Cơ thể sử dụng choline để tạo ra chất béo tạo nên màng tế bào.
    • Tổng hợp DNA: Choline, cùng với các chất dinh dưỡng khác như folate và Vitamin B12, có thể ảnh hưởng đến biểu hiện gen.
    • Chuyển hóa: Choline giúp chuyển hóa chất béo.
    • Hoạt động của hệ thần kinh: Cơ thể chuyển đổi choline thành chất dẫn truyền thần kinh ảnh hưởng đến dây thần kinh và đóng vai trò điều chỉnh các chức năng cơ thể tự động, như nhịp thở và nhịp tim.

    Choline tồn tại dưới dạng cả hai phân tử tan trong nước và tan trong chất béo. Cơ thể vận chuyển và hấp thụ choline khác nhau tùy thuộc vào hình thức của nó.

    Các phân tử choline tan trong nước đi đến gan, nơi cơ thể chuyển đổi chúng thành một loại chất béo gọi là lecithin.

    Choline tan trong chất béo thường đến từ các nguồn thực phẩm, vì vậy cơ thể hấp thụ nó trong đường tiêu hóa.

    Tác dụng của Choline với sức khỏe là gì?

    Choline hỗ trợ một số chức năng quan trọng và có thể cung cấp một loạt các lợi ích sức khỏe khác, chẳng hạn như:

    Cải thiện trí nhớ và nhận thức

    Choline là một chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của não bộ.

    Trong một nghiên cứu quan sát trên 2.195 người tham gia ở độ tuổi 70 – 74, những người có mức độ choline cao hơn có chức năng nhận thức tốt hơn so với những người tham gia có mức độ choline thấp.

    Một nghiên cứu quan sát khác từ năm 2019 cho thấy mức độ choline, vitamin C và kẽm không đủ có liên quan đến trí nhớ làm việc kém hơn ở những người đàn ông lớn tuổi.

    Bảo vệ sức khỏe tim mạch

    Các tác giả của một nghiên cứu năm 2018 đã tìm thấy mối liên quan giữa lượng choline cao hơn và nguy cơ đột quỵ do thiếu máu cục bộ thấp hơn.

    Nghiên cứu đã xem xét gần 4.000 người tham gia người Mỹ gốc Phi, với thời gian theo dõi trung bình 9 năm.

    Tăng cường trao đổi chất

    Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng choline đóng vai trò chuyển hóa chất béo.

    Các tác giả của một nghiên cứu nhỏ năm 2014 cho thấy các vận động viên nữ dùng chất bổ sung choline có chỉ số khối cơ thể (BMI) và mức leptin thấp hơn so với nhóm đối chứng. Leptin là một loại hormone kiểm soát chất béo trong cơ thể.

    Giảm nguy cơ biến chứng thai kỳ

    Choline có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi và có thể ảnh hưởng đến kết quả mang thai. Trong một nghiên cứu năm 2013, phụ nữ trong ba tháng thứ ba của thai kỳ nên nhận được 480 miligam (mg) hoặc 930 mg choline mỗi ngày.

    Những người dùng liều cao hơn đã giảm các dấu hiệu tiền sản giật. Các triệu chứng của tiền sản giật bao gồm huyết áp cao, đau đầu dữ dội.

    Cải thiện triệu chứng xơ nang

    Một nghiên cứu năm 2018 cho thấy bổ sung choline giúp cải thiện chức năng phổi và giảm các triệu chứng bệnh gan nhiễm mỡ ở 10 nam giới trưởng thành bị xơ nang.

    Liều lượng cần và sự thiếu hụt

    Lượng choline chính xác mà một người cần phụ thuộc vào các yếu tố sau:

    • Mang thai hoặc cho con bú
    • Giới tính
    • Di truyền
    • Tuổi tác

    Bảng sau đây liệt kê lượng tiêu thụ đầy đủ (AI) ước tính cho choline dựa trên tuổi, giới tính, tình trạng mang thai và cho con bú:

    Tuổi tác Nam giới Nữ giới Thai kỳ Cho con bú
    0 – 1 tuổi 125 – 150 mg / ngày 125 – 150 mg / ngày
    1 – 3 tuổi 200 mg / ngày 200 mg / ngày
    4 – 8 tuổi 250 mg / ngày 250 mg / ngày
    9 – 13 tuổi 375 mg / ngày 375 mg / ngày
    14 – trên 19 tuổi  550 mg / ngày 400 – 425 mg / ngày 450 mg / ngày 550 mg / ngày

    Tuy nhiên, hầu hết mọi người không tiêu thụ đủ lượng Choline được đề xuất.

    Phụ nữ mang thai, những người đang cho con bú và những người có sự thay đổi di truyền làm tăng nhu cầu choline của cơ thể cũng có thể có nguy cơ thiếu choline cao hơn.

    Mặc dù một số người tin rằng người ăn chay có thể có nguy cơ thiếu hụt choline, nhưng hiện tại các nghiên cứu về vấn đề này đều đưa ra những kết quả còn gây tranh cãi.

    Trên thực tế, một số thực phẩm có hàm lượng choline cao nhất lại là những thực phẩm. Chúng bao gồm đậu nành, khoai tây và nấm.

    Thiếu choline có thể góp phần vào các tình trạng sức khỏe sau đây:

    • Bệnh tim mạch
    • Tình trạng thần kinh, chẳng hạn như bệnh Alzheimer
    • Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu
    • Bất thường ống thần kinh
    • Tổn thương cơ bắp

    Mặc dù thiếu hụt choline có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, nhưng quá nhiều choline cũng có thể gây ra vấn đề, bao gồm:

    • Huyết áp thấp
    • Đổ mồ hôi
    • Nôn
    • Chảy quá nhiều bọt
    • Nhiễm độc gan
    • Mùi cơ thể tanh

    Theo National Institutes of Health (NIH) mức tiêu thụ trên sau cho cholin dựa trên tuổi như sau:

    • Trẻ em 1 – 8: 1 gram (g) mỗi ngày
    • Trẻ em 9 – 13: 2 g mỗi ngày
    • Thanh thiếu niên 14 – 18: 3 g mỗi ngày
    • Người lớn từ 19 tuổi trở lên: 3,5 g mỗi ngày

    Nguồn bổ sung Choline

    Mọi người có thể nhận được choline từ các nguồn thực phẩm khác nhau. Trẻ sơ sinh cần rất nhiều choline trong vài tháng đầu đời, hầu hết chúng nhận được từ sữa mẹ hoặc sữa công thức.

    Sau khi trải quá giai đoạn sơ sinh, hầu hết mọi người nhận được choline từ chế độ ăn uống của họ.

    Nguồn choline trong chế độ ăn uống bao gồm :

    • Protein, chẳng hạn như thịt bò, đậu nành, cá, thịt gia cầm và trứng
    • Rau, bao gồm bông cải xanh , khoai tây và nấm
    • Ngũ cốc nguyên hạt, chẳng hạn như quinoa, gạo và bánh mì
    • Các loại hạt

    Một số vitamin tổng hợp cũng như thực phẩm đóng gói sẵn và tăng cường, có thể chứa choline ở dạng lecithin.

    Bạn cũng có thể tìm thấy các chất bổ sung chỉ chứa choline. Số lượng chính xác của choline có sẵn khác nhau, vì vậy điều quan trọng là phải đọc nhãn trước khi sử dụng bất kỳ chất bổ sung nào.

    • 569 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 23/04/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Vitamin B12 là gì?

    vitamin b12 là gì

    Vitamin B12 là một vitamin B quan trọng. Nó cần thiết cho sức khỏe mô thần kinh, chức năng não và sản xuất các tế bào hồng cầu. Cobalamin là tên gọi khác của vitamin B12.

    Thiếu hụt có thể xảy ra khi mức vitamin B12 quá thấp. Điều này có thể dẫn đến các triệu chứng thần kinh không hồi phục. Tại Mỹ, khoảng 1,5 đến 15 phần trăm dân số hiện được chẩn đoán thiếu vitamin B12.

    Vitamin B12 là một vitamin tan trong nước, giống như tất cả các vitamin B khác.

    Điều này có nghĩa là nó có thể hòa tan trong nước và đi qua máu. Cơ thể con người có thể lưu trữ vitamin B12 trong tối đa bốn năm. Bất kỳ lượng dư thừa nào sẽ được bài tiết qua nước tiểu.

    Vitamin B12 là vitamin lớn nhất và có cấu trúc phức tạp nhất. Nó được sản xuất tự nhiên trong các sản phẩm thịt và chỉ có thể được sản xuất công nghiệp thông qua tổng hợp lên men vi khuẩn.

    Vitamin B12 có ở đâu?

    Vitamin B-12 có thể được tìm thấy tự nhiên trong các sản phẩm động vật, chẳng hạn như cá, thịt, trứng và các sản phẩm từ sữa. Nó thường không có trong thực phẩm thực vật.

    Các nguồn vitamin B12 tốt mà bạn có thể đưa vào chế độ ăn uống bao gồm:

    • Thịt bò
    • Thịt heo
    • Giăm bông
    • Gia cầm
    • Cừu
    • Cá, đặc biệt là cá tuyết chấm và cá ngừ
    • Các sản phẩm từ sữa, như sữa, phô mai và sữa chua
    • Một số sản phẩm men dinh dưỡng
    • Trứng

    Một số loại sữa đậu nành và ngũ cốc ăn sáng được bổ sung vitamin B12.

    Duy trì một chế độ ăn uống cân bằng và nhận được lượng chất dinh dưỡng lành mạnh thông qua thực phần trước khi điều trị tích cực luôn tốt hơn. Các triệu chứng thiếu hụt có thể dễ dàng tránh được với chế độ ăn uống lành mạnh.

    Tác dụng của Vitamin B12 với sức khỏe là gì?

    Vitamin B12 rất quan trọng đối với chức năng bình thường của não và hệ thần kinh. Nó cũng tham gia vào việc hình thành các tế bào hồng cầu đồng thời giúp tạo và điều chỉnh DNA.

    Sự trao đổi chất của mọi tế bào trong cơ thể phụ thuộc vào vitamin B12, vì nó đóng một phần trong quá trình tổng hợp axit béo và sản xuất năng lượng. Vitamin B12 cho phép giải phóng năng lượng bằng cách giúp cơ thể con người hấp thụ Vitamin B9.

    Cơ thể con người tạo ra hàng triệu tế bào hồng cầu mỗi phút. Những tế bào này không thể nhân lên đúng cách mà không có vitamin B12. Việc sản xuất các tế bào hồng cầu giảm nếu mức vitamin B12 quá thấp. Thiếu máu có thể xảy ra nếu số lượng hồng cầu giảm.

    Liều yêu cầu

    Tại Hoa Kỳ, Viện Y tế Quốc gia (NIH) khuyến nghị thanh thiếu niên và người lớn trên 14 tuổi nên tiêu thụ 2,4 microgam (mcg) vitamin B12 mỗi ngày. Phụ nữ mang thai nên tiêu thụ 2,6 mcg và phụ nữ cho con bú là 2,8 mcg.

    Uống quá nhiều vitamin B12 thường không có biểu hiện bị nhiễm độc. Tuy nhiên, bạn nên nói chuyện với bác sĩ trước khi bắt đầu dùng thực phẩm bổ sung.

    Một số loại thuốc có thể tương tác với vitamin B12. Chúng bao gồm metformin, thuốc ức chế bơm proton và chất chủ vận thụ thể h2, những thuốc này thường được sử dụng cho bệnh loét dạ dày tá tràng. Tất cả các loại thuốc này có thể cản trở sự hấp thụ vitamin B12. Kháng sinh chloramphenicol, hoặc Chloromycetin, cũng có thể ảnh hưởng sản xuất tế bào hồng cầu ở những người uống bổ sung.

    Triệu chứng của thiếu Vitamin B12

    Thiếu vitamin B12 xảy ra khi cơ thể không nhận đủ vitamin B12.

    Nó có thể dẫn đến thiệt hại không thể khắc phục và thường là nghiêm trọng, đặc biệt là đối với hệ thống thần kinh và não.

    Thậm chí mức vitamin B12 thấp hơn một chút so với bình thường có thể kích hoạt các triệu chứng thiếu hụt, chẳng hạn như trầm cảm, nhầm lẫn, vấn đề về trí nhớ và mệt mỏi. Tuy nhiên, những triệu chứng này không đủ cụ thể để chẩn đoán thiếu vitamin B12.

    Các triệu chứng khác của thiếu vitamin này bao gồm táo bón, chán ăn và sụt cân.

    Một khi các triệu chứng tiến triển mạnh, chúng có thể bao gồm các thay đổi về thần kinh, chẳng hạn như tê và ngứa ran ở tay và chân. Một số người có thể gặp khó khăn trong việc duy trì sự cân bằng.

    Trẻ sơ sinh thiếu vitamin B12 có thể biểu hiện các cử động bất thường, chẳng hạn như run mặt, cũng như các vấn đề về phản xạ, khó khăn khi cho ăn, kích thích và các vấn đề tăng trưởng sẽ là biểu hiện cuối cùng nếu thiếu hụt không được điều trị.

    Thiếu vitamin B12 có nguy cơ gây tổn thương nghiêm trọng về thần kinh và não vĩnh viễn. Một số người không đủ vitamin B12 có nguy cơ mắc chứng rối loạn tâm thần, hưng cảm và mất trí nhớ cao hơn.

    Thiếu vitamin này cũng có thể dẫn đến thiếu máu. Các triệu chứng phổ biến nhất của thiếu máu là mệt mỏi, khó thở và nhịp tim không đều. Những người bị thiếu máu cũng có thể gặp:

    • Đau miệng hoặc lưỡi
    • Giảm cân
    • Da nhợt nhạt hoặc vàng
    • Bệnh tiêu chảy
    • Vấn đề kinh nguyệt

    Thiếu vitamin B-12 cũng khiến mọi người dễ bị ảnh hưởng bởi nhiễm trùng.

    Ai có nguy cơ bị thiếu?

    Người ăn chay đối mặt với nguy cơ thiếu vitamin B12, vì chế độ ăn uống của họ không bao gồm các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật. Mang thai và cho con bú có thể làm trầm trọng thêm sự thiếu hụt ở người ăn chay. Thực phẩm có nguồn gốc thực vật không có đủ cobalamin để đảm bảo sức khỏe lâu dài.

    Những người bị thiếu máu ác tính có thể thiếu vitamin B12. Thiếu máu ác tính là một bệnh tự miễn ảnh hưởng đến máu. Bệnh nhân mắc chứng rối loạn này không có đủ yếu tố nội tại (IF), một loại protein trong dạ dày cho phép cơ thể hấp thụ vitamin B12.

    Các nhóm có nguy cơ khác bao gồm những người có vấn đề về ruột non. Ví dụ, một cá nhân có ruột non đã được phẫu thuật cắt ngắn. Họ có thể không thể hấp thụ cobalamin đúng cách. Những người mắc bệnh Crohn được cho là có nguy cơ, nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng thiếu bằng chứng để xác nhận điều này.

    Viêm dạ dày, bệnh celiac và bệnh viêm ruột có thể dẫn đến thiếu hụt vì những điều kiện này làm cho sự hấp thụ các chất dinh dưỡng bị giảm.

    Những người mắc chứng nghiện rượu mãn tính có thể thiếu vitamin B12, vì cơ thể họ cũng không thể hấp thụ chất dinh dưỡng một cách hiệu quả.

    Những người điều trị bệnh tiểu đường bằng metformin được khuyên nên theo dõi mức độ vitamin B12 của họ. Metformin có thể làm giảm sự hấp thu vitamin B12.

    Điều trị bao gồm tiêm vitamin B12. Một mũi tiêm vitamin B12 chỉ được dùng cho những người có vấn đề với sự hấp thụ chất dinh dưỡng.

    Bổ sung

    Một số người gặp khó khăn trong việc hấp thụ vitamin B12 từ các nguồn thực phẩm và có thể cần phải dùng chất bổ sung.

    Những đối tượng này bao gồm người lớn tuổi, bệnh nhân thiếu máu ác tính và những người bị achlorhydria hoặc rối loạn đường ruột có thể gây ra vấn đề hấp thụ vitamin B12 từ thực phẩm.

    Các chất bổ sung có thể được dùng bằng đường uống hoặc trong thuốc xịt mũi. Tuy nhiên, bổ sung bằng miệng không giúp ích trong nhiều trường hợp thiếu hụt. Trong những trường hợp này, vitamin B12 có thể được tiêm.

    Người ăn chay có thể bổ sung để tránh thiếu hụt, vì chế độ ăn thuần chay loại bỏ các sản phẩm thịt- nguồn cung cấp B12 một cách tự nhiên. Điều này đặc biệt quan trọng trong khi mang thai và trong khi cho con bú.

    Dùng nhiều có tác dụng phụ không?

    Tác dụng phụ của việc uống vitamin B12 rất hạn chế. Nó không được coi là độc hại với số lượng lớn, và thậm chí liều 1000 mcg không được cho là có hại.

    Cyanocobalamin là một dạng thuốc tiêm bổ sung có chứa dấu vết của xyanua, một chất độc hại. Kết quả là, một số lo ngại đã được nêu ra về tác dụng phụ có thể của nó. Tuy nhiên, nhiều loại trái cây và rau quả có chứa những dấu vết tương tự và nó không được coi là nguy cơ đáng kể với sức khỏe.

    Tuy nhiên các chất bổ sung này không nên dùng cho người bị bệnh thận.

    • 600 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 22/04/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Có một loạt các thực phẩm giàu vitamin B9 folate tự nhiên, từ trái cây và rau quả đến thịt cũng như các sản phẩm từ sữa đều có chứa chất này. Rau lá xanh đậm, như rau bina và các loại đậu, như đậu lăng và đậu mắt đen, có hàm lượng vitamin B9 đặc biệt cao.

    Thậm chí một loạt các sản phẩm thực phẩm cũng được làm giàu với axit folic để giảm nguy cơ thiếu hụt. Vitamin này chủ yếu được thêm vào các sản phẩm ngũ cốc, chẳng hạn như bánh mì, ngũ cốc, mì ống, gạo và bột mì. Các nhà sản xuất thực phẩm ở nhiều quốc gia có nghĩa vụ phải thêm axit folic vào các sản phẩm thực phẩm khác nhau.

    vitamin b9 có trong thực phẩm nào

    Dưới đây là những thực phẩm tự nhiên giàu loại Vitamin này!

    Gan bò

    Gan bò không chỉ là một trong những thực phẩm giàu vitamin B7 mà còn rất giàu Vitamin B9. Ba ounce gan bò om cung cấp cho bạn 54% giá trị hàng ngày (DV) của chất dinh dưỡng thiết yếu này. Bên cạnh vitamin B, loại thịt này cũng là một nguồn khoáng chất tuyệt vời, chẳng hạn như phốt pho, đồng và selen.

    Thịt cừu

    Một loại thịt khác có chứa Vitamin B9 hay Folate là thịt cừu. Một phần ba ounce thịt cừu có 5% DV vitamin B9 mà bạn cần. Hơn nữa, thịt cừu là một nguồn vitamin B phong phú, bao gồm niacin và riboflavin. Nó cũng chứa nhiều khoáng chất khác nhau, chẳng hạn như selen, kẽm và phốt pho.

    Trai, hến

    Nếu bạn đang tìm kiếm thực phẩm giàu B9 và B12, trai hay hến là một lựa chọn hoàn hảo. Ba ounce trai nấu chín có thể chiếm 16% giá trị folate hàng ngày của bạn và 340% DV vitamin B12 của bạn. Ngoài các vitamin B này, trai còn chứa nhiều selen và mangan.

    Cua xanh

    Cua xanh là một loại hải sản giàu vitamin B9. Trong một cốc cua xanh đóng hộp, bạn sẽ nhận được 15% giá trị khuyến nghị hàng ngày của folate. Hơn nữa, thịt cua là một nguồn giàu vitamin Evitamin B6 và niacin tuyệt vời. Thêm vào đó nõ cũng giàu các khoáng chất khác, nó có chứa selen, đồng và kẽm.

    Cá hồi Đại Tây Dương

    Cá hồi Đại Tây Dương là một nguồn folate phong phú. Nếu bạn ăn một thăn sáu ounce, bạn sẽ đáp ứng 14% nhu cầu hàng ngày về loại vitamin này. Loại cá béo này cũng là một thực phẩm giàu vitamin B7và nó là một nguồn tuyệt vời của niacinthiaminvitamin B6 và selen. Nhờ những chất dinh dưỡng quý giá này và hàm lượng axit béo omega-3 cao, cá hồi có một số lợi ích cho sức khỏe.

    Trứng

    Trứng rất bổ dưỡng vì chúng giàu vitamin và các khoáng chất khác nhau. Một quả trứng luộc lớn phục vụ 6% giá trị khuyến nghị hàng ngày của Vitamin B9. Đây cũng là một nguồn tuyệt vời của vitamin Ariboflavinvitamin B5, phốt pho và selen. Vì trứng có thể được chuẩn bị theo một số cách khác nhau và kết hợp với nhiều loại thực phẩm, bạn có thể dễ dàng thêm chúng vào kế hoạch ăn uống của mình.

    Sữa chua không béo

    Ngoài việc cung cấp nhiều vitamin B12, sữa chua không béo là nguồn cung cấp folate tốt. Trong một cốc sản phẩm sữa này, bạn nhận được 7% DV vitamin B9. Giống như các sản phẩm sữa khác, sữa chua rất tốt cho xương và răng của bạn vì nó có nhiều canxi và phốt pho.

    Rau bina

    Rau lá xanh đậm có nhiều folate. Ví dụ, một nửa chén rau bina luộc cung cấp 33% giá trị hàng ngày của bạn về Vitamin B9. Bên cạnh việc là một nguồn vitamin B phong phú khác, chẳng hạn như thiaminriboflavin và vitamin B6, nó cũng có hàm lượng vitamin và vitamin K cao.

    Đậu mắt đen

    Các loại đậu, chẳng hạn như đậu Hà Lan, cũng là thực phẩm chứa nhiều folate. Một nửa cốc đậu đen mắt luộc có thể chứa tới 26% DV vitamin B9 mà bạn cần. Hơn nữa, chúng là một nguồn tuyệt vời của chất xơ, kali và sắt.

    Măng tây

    Măng tây là một loại rau giàu folate. Bốn ngọn măng tây luộc cung cấp cho bạn 22% giá trị hàng ngày của chất dinh dưỡng này. Hơn nữa, rau này cũng là một nguồn vitamin K, A và E rất tốt. Nó cũng chứa đồng, mangan và selen.

    Rau mầm Brucxen

    Rau mầm Brussels là một loại rau rất lành mạnh thuộc về thực phẩm giàu vitamin B9. Một nửa chén rau mầm Brussels luộc cung cấp 20% nhu cầu vitamin B9 được khuyến nghị hàng ngày. Hơn nữa, chúng có hàm lượng vitamin K cao. Loại rau này cũng là một nguồn tuyệt vời của vitamin C, vitamin và vitamin B6.

    Rau diếp

    Bạn cũng có thể tăng lượng folate bằng cách ăn rau diếp vì một chén rau diếp romaine xé nhỏ có thể cung cấp cho bạn 16% DV của vitamin này. Hơn nữa, nó cũng là một nguồn giàu vitamin A, C, K và các khoáng chất khác nhau, bao gồm kali và sắt.

    Atisô

    Atisô là nguồn tuyệt vời của folate. Trong nửa cốc atisô nấu chín, bạn sẽ nhận được 19% DV vitamin B9. Nó cũng rất giàu vitamin C và A. Bên cạnh vitamin, chúng cung cấp cho bạn một số khoáng chất, chẳng hạn như mangan, magiê và kali.

    Bông cải xanh

    Bông cải xanh cung cấp một số lợi ích sức khỏe vì nó chứa nhiều vitamin và khoáng chất. Một nửa chén bông cải xanh nấu chín chứa 13% giá trị khuyến nghị hàng ngày của folate. Bên cạnh đó, nó đặc biệt giàu vitamin K và vitamin C. Khi nói đến khoáng chất, nó là một nguồn mangan và phốt pho tuyệt vời.

    Đậu phộng

    Ngoài việc là một thực phẩm giàu vitamin B7, đậu phộng là nguồn cung cấp vitamin B9 rất tốt. Cụ thể, một ounce đậu phộng rang khô cung cấp 7% giá trị folate hàng ngày của bạn. Thật thú vị, mặc dù chúng thường được phân loại là các loại hạt, chúng thực sự là một loại cây họ đậu.

    Folate cũng có thể được tìm thấy trong một số loại trái cây. Chẳng hạn, nửa cốc bơ thái lát có thể chiếm 15% DV của bạn. Đây cũng là một loại thực phẩm tốt cho trái tim, tầm nhìn và hệ tiêu hóa vì chúng chứa chất xơ, omega-3 axit béo và các chất dinh dưỡng quan trọng khác, trong đó có vitamin C, E, và K.

    Xoài

    Một cách dễ dàng để thêm thực phẩm với folate vào chế độ ăn uống của bạn là ăn xoài tươi. Một chén xoài cắt lát sẽ đáp ứng 6% nhu cầu vitamin B9 hàng ngày của bạn. Nó cũng sẽ cung cấp vitamin C và vitamin A . Hơn nữa, nó có thể cung cấp cho bạn một số khoáng chất quan trọng, chẳng hạn như đồng và kali.

    Lựu

    Lựu là một loại trái cây giàu folate. Một quả lựu phục vụ 27% giá trị vitamin B9 hàng ngày của bạn. Ngoài ra, chúng có nhiều vitamin C, vitamin K và một nguồn phong phú các khoáng chất như đồng, kali, phốt pho và mangan.

    Quả cam

    Ngoài việc là một nguồn vitamin C tuyệt vời, cam còn là một trong những thực phẩm giàu Vitamin B9. Một quả cam nhỏ chứa 7% giá trị khuyến nghị hàng ngày của vitamin này. Nhờ hàm lượng vitamin cao, chúng có thể tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn và cải thiện sức khỏe của bạn.

    Dâu tây

    Bên cạnh hương vị tươi ngon, dâu tây mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. Chúng rất tốt cho phụ nữ mang thai vì chúng là một trong những loại trái cây có chứa folate. Trong một cốc dâu tây tươi, bạn sẽ nhận được 9% DV của chất dinh dưỡng quan trọng này. Hơn nữa, chúng là một nguồn vitamin C và mangan phong phú.

    Ngũ cốc ăn sáng

    Vitamin B9 được thêm vào một số loại thực phẩm, chủ yếu là các sản phẩm ngũ cốc. Do đó, ngũ cốc tăng cường thuộc về thực phẩm giàu axit folic. Tùy thuộc vào thương hiệu, một khẩu phần ngũ cốc ăn sáng có thể bao gồm từ 25% đến 100% DV của folate. Chúng thường được làm giàu với các vitamin B khác, nhưng hãy cố gắng chọn những loại không có đường.

    Gạo trắng

    Một loại thực phẩm khác thường được bổ sung axit folic là gạo trắng. Một nửa chén gạo trắng nấu chín chứa 14% giá trị vitamin B9 hàng ngày của bạn. Đây cũng là một nguồn các vitamin B khác, bao gồm thiaminniacin và vitamin B5.

    Mì trứng

    Mì trứng cũng thường được làm giàu với vitamin nhóm B. Trong một chén mì trứng nấu chín, bạn sẽ nhận được 34% giá trị khuyến nghị của folate. Hơn nữa, chúng có chứa thiaminriboflavinniacin và vitamin B12. Thực phẩm này cũng rất giàu khoáng chất, chẳng hạn như selen, mangan và sắt.

    • 686 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 21/04/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Vitamin B7 là gì?

    Vitamin B7 là gì

    Vitamin B7 hay Biotin hoặc còn được gọi là Vitamin H, là một loại vitamin tan trong nước. Nó giúp cơ thể chuyển hóa chất béo, carbohydrate và protein. Các vitamin tan trong nước không được lưu trữ trong cơ thể nên cần bổ sung hàng ngày.

    Vitamin B7 không thể được tổng hợp bởi các tế bào của con người, nhưng nó được sản xuất bởi vi khuẩn trong cơ thể và nó có mặt trong nhiều loại thực phẩm.

    Liệu pháp biotin có thể giúp điều trị một số điều kiện y tế. Một số người dùng thực phẩm bổ sung để tăng cường sự khỏe mạnh cho móng tay và tóc.

    Tác dụng của Vitamin B7 với sức khỏe là gì?

    Cơ thể cần Vitamin B7 hay biotin để chuyển hóa chất béo, carbohydrate và protein.

    Nó là một coenzyme cho enzyme carboxylase. Những enzyme này có liên quan đến:

    • Tổng hợp hoặc tạo ra axit béo
    • Tổng hợp các axit amin isoleucine và valine
    • Gluconeogenesis hoặc tạo glucose

    Biotin rất quan trọng đối với một số chức năng.

    Duy trì thai kỳ khỏe mạnh.

    Thiếu hụt biotin mức độ nhẹ thường thấy trong thai kỳ. Nó có thể dẫn đến sự phát triển bất thường ở thai nhi.

    Bổ sung axit folic được khuyến nghị cả năm trước và trong khi mang thai. Có thể có được một loại vitamin tổng hợp cung cấp ít nhất 30 mcg vitamin B7 mỗi ngày, để giảm nguy cơ thiếu hụt.

    Móng tay, tóc và da

    Có một số bằng chứng cho thấy biotin có thể cải thiện sức mạnh và độ bền của móng tay và tăng cường sức khỏe của tóc và da.

    Một nghiên cứu được công bố vào năm 1989 cho thấy trong số 45 bệnh nhân sử dụng chất bổ sung Vitamin B7 với liều 2,5 mg mỗi ngày, 91% có móng tay cứng hơn sau 5 tháng.

    Các nhà nghiên cứu khác đã kết luận rằng hội chứng móng giòn có vẻ giảm bớt khi bổ sung với liều biotin 2,5 mg mỗi ngày hoặc liều silicone 10 mg mỗi ngày.

    Nghiên cứu được công bố vào năm 2015 cho thấy những phụ nữ có mái tóc mỏng đã giảm rụng tóc sau khi uống bổ sung protein biển (MPS) trong 90 ngày. Tuy nhiên, biotin chỉ là một thành phần trong chất bổ sung này. Và nghiên cứu được tài trợ bởi một công ty bán các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp.

    Các nghiên cứu sâu hơn là cần thiết để hỗ trợ việc sử dụng các chất bổ sung biotin cho mục đích này ở những người khỏe mạnh.

    Hạ đường huyết

    Một số nghiên cứu đã thử nghiệm khả năng hạ đường huyết của Vitamin B7 ở những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 và loại 2. Kết quả thu được khá là hứa hẹn!

    Trong các nghiên cứu trên động vật, biotin đã được chứng minh là có tác dụng kích thích tiết insulin từ tuyến tụy và sau đó làm hạ đường huyết.

    Cần nhiều nghiên cứu hơn trước khi tác dụng của biotin lên lượng đường trong máu có thể được xác nhận.

    Kiểm soát bệnh thần kinh

    Nó cũng có thể giúp giảm tổn thương thần kinh ở những người mắc bệnh tiểu đường hoặc đang chạy thận nhân tạo cho bệnh thận.

    Năm 1990, các nhà khoa học phát hiện ra rằng ba bệnh nhân dùng liều cao vitamin B7 trong 1 đến 2 năm đã thấy sự cải thiện các triệu chứng.

    Biotin là cần thiết cho hoạt động của pyruvate carboxylase. Không có chất này, nồng độ pyruvate và aspartate sẽ cao lên và điều này có thể ảnh hưởng xấu đến các dây thần kinh.

    Tuy nhiên, cần có thêm bằng chứng để xác nhận điều này.

    Điều trị bệnh đa xơ cứng

    Các nghiên cứu cho thấy rằng liệu pháp Vitamin B7 liều cao có thể giúp cải thiện các triệu chứng ở những người mắc bệnh đa xơ cứng (MS), một bệnh tự miễn ảnh hưởng đến hệ thần kinh, dẫn đến yếu cơ và một loạt các vấn đề khác.

    Kết quả được công bố vào năm 2016 cho thấy biotin là một liệu pháp an toàn. Ở một số người tham gia sử dụng liều cao, uống ba lần mỗi ngày đã giảm triệu chứng sau 9 tháng sử dụng.

    Thiếu hụt Vitamin B7

    Thiếu hụt biotin là rất hiếm ở người, vì biotin có sẵn trong nhiều loại thực phẩm và vi khuẩn đường ruột tốt bụng thường có thể tổng hợp nhiều biotin hơn nhu cầu của cơ thể.

    Dấu hiệu thiếu hụt bao gồm:

    • Rụng tóc
    • Xuất hiện vảy đỏ, nổi mẩn đỏ quanh mắt, mũi, miệng và bộ phận sinh dục
    • Phiền muộn
    • Thờ ơ
    • Ảo giác
    • Tê và ngứa ran ở tay, chân
    • Mất kiểm soát các chuyển động cơ thể, được gọi là mất điều hòa
    • Co giật
    • Suy giảm chức năng miễn dịch
    • Tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn và nấm

    Thiếu hụt biotin rất có thể phát sinh ở các đối tượng sau:

    • Phụ nữ khi mang thai
    • Bệnh nhân được nuôi dưỡng tĩnh mạch kéo dài
    • Trẻ sơ sinh tiêu thụ sữa mẹ với lượng biotin thấp
    • Bệnh nhân bị suy giảm hấp thu biotin do bệnh viêm ruột (IBD) hoặc rối loạn đường tiêu hóa (GI) khác
    • Người hút thuốc

    Nó cũng có thể ảnh hưởng đến:

    • Những người sử dụng thuốc điều trị động kinh, chẳng hạn như phenobarbital, phenytoin hoặc carbamazepine
    • Những người mắc một số loại bệnh gan

    Thiếu hụt biotinidase

    Thiếu hụt biotinidase là một nguyên nhân khác của thiếu hụt Vitamin B7. Đây là một rối loạn chuyển hóa lặn tự phát.

    Ở những người mắc bệnh này, cơ thể không sản xuất đủ enzyme cần thiết để giải phóng biotin từ protein trong chế độ ăn trong quá trình tiêu hóa hoặc từ sự thay đổi protein bình thường trong tế bào.

    Khoảng 1 trong 60.000 trẻ sơ sinh bị thiếu hụt biotinidase sâu hoặc một phần.

    Bổ sung thế nào?

    Hiện tại không có mức độ bổ sung được khuyến nghị rõ ràng cho Vitamin B7. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy bạn nên bổ sung ít nhất 30 mcg mỗi ngày đối với người lớn trên 19 tuổi.

    Thực phẩm giàu Biotin

    Thực phẩm giàu biotin bao gồm:

    • Men làm bánh
    • Cám lúa mì
    • Thịt nội tạng
    • Hàu

    Trứng sống chứa một loại protein gọi là avidin có tác dụng ức chế sự hấp thụ biotin. Ăn hai hoặc nhiều lòng trắng trứng sống mỗi ngày trong vài tháng có liên quan đến sự thiếu hụt Vitamin B7.

    Dưới đây là một số loại thực phẩm cụ thể và lượng biotin mà chúng cung cấp:

    • 3 ounce gan nấu chín: 30,8 mcg
    • 1 quả trứng lớn, chín hoàn toàn: 10 mcg
    • 3 ounce cá hồi hồng đóng hộp: 5 mcg
    • 1 ounce phô mai cheddar: 0,4 đến 2 mcg
    • 1 chén khoai lang: 4,8 mcg
    • 3 ounce bánh hamburger nấu chín: 3,8 mcg
    • 1 chén hạt hướng dương rang: 9,6 mcg
    • 1 chén hạnh nhân rang: 6 mcg
    • Nhiều loại thực phẩm, như trái cây và rau quả, chứa một lượng nhỏ biotin.

    Bổ sung

    Bổ sung vitamin B7 có sẵn một mình hoặc kết hợp với các vitamin nhóm B khác. Nó cũng bao gồm trong một số loại vitamin tổng hợp.

    Mọi người dùng bổ sung biotin để ngăn ngừa hoặc điều trị :

    • Rụng tóc
    • Móng tay dễ gãy
    • Viêm da tiết bã, một tình trạng da ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh
    • Bệnh tiểu đường
    • Trầm cảm nhẹ

    Những người bị thiếu hụt biotinidase thường bắt đầu bổ sung với liều 5 đến 10 mg mỗi ngày.

    Những người không có tình trạng di truyền này trước tiên nên cố gắng nhận đủ Vitamin B7 từ chế độ ăn uống, vì biotin trong chế độ ăn uống cũng giúp tăng cường hấp thụ các chất dinh dưỡng có lợi khác hoạt động cùng với nó.

    Cách bổ sung tốt nhất luôn luôn là thông qua thực phẩm tự nhiên!

    Rủi ro khi bổ sung quá nhiều

    Nếu bạn lo lắng bổ sung một liều lớn biotin sẽ gây tác dụng phụ thì cũng đừng nên lo lắng quá vì hiện tại chưa phát hiện thấy tác dụng phụ nghiêm trọng nào. Nhưng một số loại thuốc, thảo dược và chất bổ sung có thể tương tác nó.

    Nếu vitamin B7 được uống với axit alpha-lipoic, cơ thể có thể không thể hấp thụ một trong hai chất này một cách hiệu quả. Điều tương tự cũng đúng với vitamin B5 hoặc axit pantothenic.

    Các chất bổ sung biotin cũng có thể tương tác với một số loại thuốc bị phá vỡ bởi gan, bao gồm clozapine (Clozaril), haloperidol (Haldol), olanzapine (Zyprexa) và các loại khác.

    • 641 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn
  • Giáo Sư Asked on 20/04/2020 in Sức khỏe - Làm Đẹp.

    Có một loạt các loại thực phẩm có chứa vitamin B6, nhưng thịt, cá và khoai tây đặc biệt giàu vitamin này. Ngoài ra, ngũ cốc ăn sáng và các loại thực phẩm khác thường được bổ sung chất dinh dưỡng này. Vì hàm lượng vitamin B6 thấp có thể gây ra các vấn đề về thể chất và tinh thần, nên việc tiêu thụ đủ thực phẩm giàu vitamin này là rất quan trọng.

    Dưới đây là những thực phẩm giàu Vitamin B6 mà mình tổng hợp được!

    vitamin b6 có trong thực phẩm nào

    Gan bò

    Gan bò chứa rất nhiều vitamin B6. Ba ounce gan áp chảo cung cấp cho bạn 45% giá trị hàng ngày (DV) của loại vitamin quan trọng này. Thịt bò xay cũng là một nguồn tốt của chất dinh dưỡng này. Một patty ba ounce làm từ thịt bò nạc có thể cung cấp 15% DV vitamin B6 của bạn.

    Thịt gà

    Các loại thịt khác cũng là những thực phẩm giàu vitamin B6. Ví dụ, một phần ba ounce ức gà nướng cung cấp cho bạn 25% giá trị khuyến nghị hàng ngày của vitamin này. Thịt sẫm màu ít giàu chất dinh dưỡng này, vì ba aoxơ nấu chín, không da sẽ cung cấp cho bạn 18% DV vitamin B6.

    Gà tây

    Để cải thiện lượng vitamin B6, bạn có thể ăn thịt gà tây vì đây là nguồn cung cấp vitamin tuyệt vời này. Trong ba ounce thịt nướng, bạn sẽ nhận được 20% giá trị hàng ngày của chất dinh dưỡng này. Ngoài ra, nó sẽ cung cấp cho bạn các vitamin B khác, chẳng hạn như riboflavin, niacin và vitamin B5.

    Cá hồi

    Một số loại cá cũng là nguồn vitamin B6 phong phú. Ví dụ, ba ounce cá hồi sockeye nấu chín phục vụ 30% giá trị hàng ngày được đề nghị của chất dinh dưỡng này. Hơn nữa, loại cá này cũng là những thực phẩm cung cấp nhiều vitamin B12 và nó là một nguồn axit béo omega-3 có lợi tuyệt vời.

    Cá ngừ

    Cá ngừ là một loại cá khác chứa vitamin B6. Ba ounce cá ngừ vây vàng nấu chín cung cấp cho bạn 45% DV của vitamin này. Loài cá này cũng rất giàu một số khoáng chất, chẳng hạn như magiê, phốt pho và kali. Tuy nhiên, cá ngừ chứa nhiều cholesterol, vì vậy bạn nên ăn với lượng vừa phải.

    Đậu xanh

    Bên cạnh thịt và cá, có nhiều loại thực phẩm giàu vitamin B6 người ăn chay có thể sử dụng. Đậu xanh là một trong số đó vì chúng rất giàu chất dinh dưỡng thiết yếu này. Trong một cốc đậu xanh đóng hộp, bạn sẽ nhận được 55% giá trị vitamin B6 mà bạn cần hàng ngày.

    Khoai tây

    Khoai tây cũng có hàm lượng vitamin B6 cao. Một chén khoai tây luộc cung cấp cho bạn 20% DV của vitamin này. Hơn nữa, loại thực vật này cũng là một nguồn tuyệt vời của các vitamin B khác, chẳng hạn như thiaminniacine, và một số khoáng chất lành mạnh, như kali và đồng.

    Quả bí đao

    Quả bí đao cũng là một trong những thực phẩm giàu vitamin B6. Một chén bí đao nướng cắt theo hình khối chiếm 23% giá trị khuyến nghị hàng ngày của chất dinh dưỡng này. Ngoài ra, loại bí mùa đông này rất giàu vitamin A, kali, magiê và mangan.

    Rau bina

    Rau bina là một loại rau lá xanh thuộc loại thực phẩm có chứa nhiều vitamin B6. Một nửa chén rau bina luộc sẽ cung cấp 5% DV mà bạn cần. Loại rau này rất bổ dưỡng vì nó chứa vitamin A, E và K, folate, canxi, sắt, magiê, cũng như các vitamin và khoáng chất khác.

    Hạt hồ trăn

    Thực phẩm giàu vitamin B6 cũng bao gồm một số loại hạt. Ví dụ, một ounce hạt hồ trăn cung cấp cho bạn 28% DV vitamin B6 của bạn. Hơn nữa, chúng có hàm lượng thiamin cao. Hạt hồ trăn là một nguồn tuyệt vời của nhiều khoáng chất, bao gồm đồng, mangan và phốt pho.

    Hạt dẻ

    Hạt dẻ là một nguồn vitamin B6 tuyệt vời khác. Trong mười hạt dẻ rang, bạn sẽ nhận được 25% giá trị khuyến nghị hàng ngày của vitamin này. Chúng cũng rất giàu vitamin B khác, chẳng hạn như thiamin và folate. Khi nói đến khoáng chất, chúng là một nguồn cung cấp mangan, đồng và kali rất tốt.

    Chuối

    Khi nói về trái cây giàu vitamin B6, chuối là một lựa chọn tuyệt vời. Một quả chuối cỡ trung bình chứa 20% DV chất dinh dưỡng này. Hơn nữa, loại trái cây này là một nguồn giàu chất xơ và vitamin C.

    Bơ có rất nhiều lợi ích sức khỏe vì chúng cung cấp nhiều chất dinh dưỡng. Bạn có thể có được 30% giá trị vitamin B6 hàng ngày của bạn bằng cách ăn một quả bơ. Ngoài ra, nó sẽ cung cấp cho bạn vitamin C, vitamin K và folate.

    Xoài

    Xoài rất tốt cho việc tăng cường hệ thống miễn dịch. Một chén xoài cung cấp cho bạn 12% DV vitamin B6. Hơn nữa, chúng có hàm lượng vitamin C cao và chúng là một nguồn vitamin A phong phú

    Dứa

    Dứa cũng là nguồn thực phẩm vitamin B6 tốt. Với một tách vỏ dứa, bạn sẽ đáp ứng 11% nhu cầu hàng ngày về chất dinh dưỡng này. Hơn thế nữa, loại quả này là một nguồn tuyệt vời của chất xơ, vitamin C, thiamin, mangan và đồng.

    Quả mơ khô

    Trái cây khô khá lành mạnh nhờ hàm lượng chất xơ và chất sắt cao. Trong một ounce quả mơ khô, bạn sẽ nhận được 9% DV vitamin B6. Các chất dinh dưỡng quan trọng khác mà chúng chứa là vitamin A và kali. Tuy nhiên, hãy ăn chúng với lượng vừa phải vì chúng có nhiều đường hơn so với quả mơ tươi.

    Nho

    Một chén nho đỏ hoặc xanh có 8% giá trị khuyến nghị hàng ngày của vitamin B6. Vì chúng là thực phẩm có vitamin B6 , bạn có thể hưởng lợi từ việc thêm chúng vào chế độ ăn uống của bạn. Nho rất khỏe mạnh vì chúng cũng giàu vitamin C và K.

    • 710 Xem
    • 1 Trả lời
    • 0 Bình Chọn