Web service là gì?

    Với sự phát triển và lớn mạnh của Internet, web service, dịch vụ web thật sự là một công nghệ đáng được quan tâm để giảm chi phí và độ phức tạp trong tích hợp và phát triển hệ thống. Vậy thì Web service là gì? Nó quan trọng như thế nào đối với thời đại công nghệ 4.0 này.

    Mong các bạn có kiến thức về mảng này giải thích cho mình với!

    Câu hỏi của vào 20/10/2019   danh mục: Kiến thức chung.
    Thêm bình luận
  • 1 Trả lời

      Với thời đại 4.0 ngày nay Internet là một từ khá là quen thuộc đối với mọi người, dịch vụ web service cũng được coi như một dịch vụ của Internet. Vậy thì Web service là gì? Nó quan trọng như thế nào đối với cuộc sống của mọi người. Dịch vụ web có những thành phần nào? Nó hoạt động như thế nào? Nhiều câu hỏi xung dịch vụ web này?

      Vậy thì để giải đáp cho các bạn vẫn đang còn thắc mắc thì hôm nay, xin mời các bạn hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thêm dịch vụ web này nhé.

      Web service là gì?

      Dịch vụ web là bất kỳ phần mềm nào có sẵn trên internet và sử dụng hệ thống nhắn tin XML được tiêu chuẩn hóa. XML được sử dụng để mã hóa tất cả các thông tin liên lạc đến một dịch vụ web.

      Các ứng dụng phần mềm được viết bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và chạy trên nhiều nền tảng khác nhau có thể sử dụng các dịch vụ web để trao đổi dữ liệu qua các mạng máy tính như Internet theo cách tương tự như giao tiếp giữa các quá trình trên một máy tính.

      web service là gì

      Khả năng tương tác này (ví dụ, giữa Java và Python, hoặc các ứng dụng Windows và Linux) là do sử dụng các tiêu chuẩn mở.Ví dụ, một khách hàng gọi một dịch vụ web bằng cách gửi một thông điệp XML, sau đó chờ phản hồi XML tương ứng.

      Vì tất cả các giao tiếp đều bằng XML, các dịch vụ web không bị ràng buộc với bất kỳ một hệ điều hành hay một ngôn ngữ lập trình nào mà Java Java có thể nói chuyện với Perl, Các ứng dụng Windows có thể nói chuyện với các ứng dụng Unix.

      web service là gì

      Ngoài ra các dịch vụ web còn là những ứng dụng độc lập, mô-đun, phân tán, xuất bản, định vị hoặc gọi qua mạng để tạo ra các sản phẩm, quy trình và chuỗi cung ứng. Các ứng dụng này có thể coi là cục bộ, phân tán hoặc dựa trên web. Các dịch vụ web được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn mở như TCP / IP, HTTP, Java, HTML và XML.

      Tóm lại, do đó, một dịch vụ web hoàn chỉnh là bất kỳ dịch vụ nào –

      • Có sẵn trên Internet hoặc mạng riêng (mạng nội bộ)
      • Sử dụng một hệ thống nhắn tin XML được tiêu chuẩn hóa
      • Không bị ràng buộc với bất kỳ một hệ điều hành hoặc ngôn ngữ lập trình
      • Là tự mô tả thông qua một ngữ pháp XML phổ biến
      • Có thể khám phá thông qua một cơ chế tìm kiếm đơn giản

      Các thành phần của dịch vụ web

      Nền tảng dịch vụ web cơ bản là XML và HTTP. Tất cả các dịch vụ web tiêu chuẩn hoạt động bằng cách sử dụng các thành phần sau.

      • SOAP (Giao thức truy cập đối tượng đơn giản)
      • UDDI (Mô tả phổ quát, Khám phá và Tích hợp)
      • WSDL (Ngôn ngữ mô tả dịch vụ web)

      Dịch vụ web hoạt động như thế nào?

      Một dịch vụ web cho phép giao tiếp giữa các ứng dụng khác nhau bằng cách sử dụng các tiêu chuẩn mở như HTML, XML, WSDL và SOAP. Một dịch vụ web có sự giúp đỡ của:

      • XML để gắn thẻ dữ liệu
      • SOAP để chuyển tin nhắn
      • WSDL để mô tả sự sẵn có của dịch vụ.

      Bạn có thể xây dựng một dịch vụ web dựa trên Java trên Solaris có thể truy cập được từ chương trình Visual Basic chạy trên Windows.

      Bạn cũng có thể sử dụng C # để xây dựng các dịch vụ web mới trên Windows có thể được gọi từ ứng dụng web của bạn dựa trên JavaServer Pages (JSP) và chạy trên Linux.

      Đặc điểm của dịch vụ web

      • Cho phép client và server tương tác với nhau ngay cả trong môi trường khác nhau. (Ví dụ server chạy linux, client chạy windows).
      • Phần lớn kĩ thuật của dịch vụ web được xây dựng dựa trên mã nguồn mở và phát triển các chuẩn đã được công nhận. Ví dụ như XML.
      • Một dịch vụ web bao gồm có nhiều mô-đun và có thể công bố lên mạng Internet.
      • Nó có thể triển khai bởi 1 phần mềm ứng dụng phía server (Ví dụ : PHP, Oracle Application server, Microsoft .NET).

      Thí dụ

      Hãy xem xét một hệ thống quản lý tài khoản và xử lý đơn hàng đơn giản. Nhân viên kế toán sử dụng một ứng dụng khách hàng được xây dựng bằng Visual Basic hoặc JSP để tạo tài khoản mới và nhập đơn đặt hàng mới cho khách hàng.

      Logic xử lý cho hệ thống này được viết bằng Java và nằm trên máy Solaris, cũng tương tác với cơ sở dữ liệu để lưu trữ thông tin.

      Các bước để thực hiện thao tác này như sau:

      • Chương trình khách hàng gói thông tin đăng ký tài khoản thành một thông báo SOAP.
      • Thông báo SOAP này được gửi đến dịch vụ web dưới dạng nội dung của yêu cầu POST HTTP.
      • Dịch vụ web giải nén yêu cầu SOAP và chuyển đổi nó thành một lệnh mà ứng dụng có thể hiểu được.
      • Ứng dụng xử lý thông tin theo yêu cầu và phản hồi bằng số tài khoản duy nhất mới cho khách hàng đó.
      • Tiếp theo, dịch vụ web đóng gói phản hồi vào một thông báo SOAP khác, nó sẽ gửi lại cho chương trình máy khách để đáp ứng yêu cầu HTTP của nó.
      • Chương trình khách hàng giải nén thông báo SOAP để có được kết quả của quá trình đăng ký tài khoản.

      An toàn cho web service

      Khi mạng internet ngày càng phát triển, Web Service cũng trở thành một kỹ thuật dùng để liên kết. Và tương tác giữa các ứng dụng trên các máy tính khác nhau thông qua môi trường Internet. Chính vì vậy bảo mật là một vấn đề được quan tâm đến khi các công ty tiến tới kết hợp ứng dụng với dịch vụ web.

      Muốn ứng dụng được bảo mật an toàn thông tin thì:

      PHÍA MÁY KHÁCH:

      • Những thành phần của thông điệp cần rõ ràng, phải có chữ kí hoặc dấu hiệu chứng thực nào đó.
      • Một khóa trên hệ thông tập tin mà sẽ ký lên thông điệp cần chỉ rõ. Và chỉ những máy được cấp quyền mới có quyền sở hữu khóa này.
      • Chỉ rõ những giải thuật sẽ được sử dụng bởi khóa để ký lên thông điệp.

      PHÍA MÁY CHỦ:

      • Những thành phần của thông điệp cần được ký phải minh bạch. Nếu thông điệp đến không có một chữ ký hợp lệ thì yêu cầu thất bại.
      • Chỉ rõ một khóa để duyệt chữ ký của thông điệp đến xem có hợp lệ hay không.
      • Giải thật mà khóa sử dụng để đảm bảo toàn vẹn thông điệp gửi đến. Thông điệp phản hồi phải được ký và cung cấp thông tin chữ ký khi phản hồi.
      Mẫu giáoĐã trả lời vào 24/10/2019
      Thêm bình luận

    • Câu trả lời của bạn
      Khi tham gia trả lời bạn phải đồng ý với các điều khoản trên web site của chúng tôi: privacy policy and terms of service.