Tinh bột biến tính là gì?

    Nói về tinh bột chắc hẳn không còn xa lạ với các bạn phải không? Nhưng các bạn có biết tinh bột biến tính là gì hay không? Liệu rằng nó cũng giống như tinh bột bình thường? Có lợi ích giống như tinh bột bình thường hay không?

    Để có thể trả lời được câu hỏi này có lẽ mình nhờ các bạn ai có mảng kiến thức về phần này giải thích giúp mình với.

    Câu hỏi của vào 04/02/2020   danh mục: Kiến thức chung.
    1 Trả lời

      Hôm nay mình sẽ giới thiệu cho các bạn về tinh bột biến tính. Nói về tinh bột thì chắc hẳn không phải là một chất xa lạ với các bạn phải không. Vậy tinh bột biến tính là gì? Có lợi như thế nào tới sức khỏe con người? Liệu tinh bột biến tính có giống như loại tinh bột bình thường hay không?

      Không để các bạn thắc mắc nữa, sau đây xin mời các bạn cùng mình đọc những thông tin dưới đây để hiểu rõ hơn về loại tinh bột biến tính này nhé.

      Tinh bột biến tính là gì?

      Tinh bột biến tính là loại tinh bột được biến đổi bằng các phương pháp vật lý và hóa học để tăng cường hoặc điều chỉnh các đặc tính đặc thù như độ nhớt, độ thay thế, độ kết dính, nhiệt độ hồ hóa… so với tinh bột tự nhiên. Chúng không phải là tinh bột biến đổi gen. Trong ruột người, chúng có thể hoạt động như chất xơ hòa tan hoặc không hòa tan, có thể lên men ít nhiều. Chúng được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Tinh bột biến tính chỉ tiêu hóa một phần, vì vậy chúng cung cấp ít calo hơn tinh bột thông thường.

      Tinh bột biến tính là gì?

      Có 3 phương pháp biến tính tinh bột sắn:

      1. Tinh bột sắn biến tính bằng phương pháp vật lý:
      • Tinh bột sắn hồ hoá trước
      • Tinh bột sắn xử lý nhiệt ẩm
      • Tinh bột sắn dạng hạt (sago)
      1. Tinh bột sắn biến tính bằng phương pháp hoá học:
      • Tinh bột sắn xử lý acid
      • Tinh bột sắn dextrin hoá
      • Tinh bột sắn oxy hoá
      • Tinh bột sắn ether hoá
      • Tinh bột sắn ester hoá
      • Tinh bột sắn liên kết ngang
      • Tinh bột sắn biến tính kép
      1. Tinh bột sắn biến tính bằng phương pháp thuỷ phân và sản phẩm khác:
      • Maltodextrin
      • Đường ngọt
      • Polyol
      • Acid amin
      • Acid hữu cơ
      • Rượu

      Thành phần dinh dưỡng của tinh bột biến tính

      • Lượng calo mỗi gram = 1-2
      • Carbohydrate ròng = <50%\

      Tinh bột biến tính được sử dụng làm phụ gia thực phẩm

      • Tinh bột rang Dextrin (E1400) là GRAS (Thường được công nhận là an toàn bởi FDA.gov)
      • Tinh bột đã qua xử lý axit (E1401) là GRAS
      • Tinh bột đã qua xử lý kiềm (E1402)
      • Tinh bột tẩy trắng (E1403) là GRAS
      • Tinh bột oxy hóa (E1404)
      • Tinh bột được xử lý bằng enzyme (E1405)
      • Monostarch phosphate (E1410) là GRAS
      • Phân lân (E1412) là GRAS
      • Phosphate distarch phosphate (E1413) là GRAS
      • Acetylated distarch phosphate (E1414) là GRAS
      • Tinh bột acetate (E1420)
      • Adipate axetyl hóa adipate (E1422) là GRAS
      • Tinh bột hydroxypropyl (E1440) là GRAS
      • Hydroxypropyl distarch phosphate (E1442) là GRAS
      • Tinh bột natri octenylsuccine (E1450) là GRAS
      • Tinh bột oxy hóa axetyl hóa (E1451)

      5 lý do chính Tinh Bột Biến Tính được dùng trong thực phẩm

      Duy trì độ đồng nhất của sản phẩm

      Các chất nhũ hóa tạo sự đồng nhất cho kết cấu của thực phẩm và ngăn ngừa sự phân tách. Chất ổn định và chất làm đặc tạo cấu trúc nhuyễn mịn. Chất chống vón giúp những thực phẩm dạng bột duy trì được trạng thái tơi rời.

      Duy trì sự ngon lành của thực phẩm

      Chất bảo quản làm chậm sự hư hỏng của thực phẩm gây ra bởi nấm men, mốc, vi khuẩn và không khí. Chất oxy hóa giúp chất dầu mỡ trong các thực phẩm không bị ôi hoặc tạo mùi lạ. Chất chống oxy hóa cũng giúp cho trái cây tươi, khỏi bị biến sang màu nâu đen khi tiếp xúc với không khí.

      Tạo độ nở hoặc kiểm soát độ kiềm, acid của thực phẩm

      Các chất bột nở giải phóng ra những chất khí khi bị đun nóng giúp bánh nở ra khi nướng. Các chất phụ gia khác giúp điều chỉnh độ acid và độ kiềm của thực phẩm, tạo hương vị và màu sắc thích hợp.

      Trong ẩm thực, tinh bột biến tính được sử dụng để thay thế cho gluten

      • Hình Thành Một Lớp Vỏ Cứng Trên Một Số Loại Bánh Kẹo.
      • Làm Đặc Các Món Súp.
      • Giúp Các Loại Thực Phẩm Dạng Bột Khi Trộn Khi Bị Đóng Cục.

      Giúp một số loại thức ăn dễ dàng hoàn tan

      Chúng giúp hòa tan một số loại thức ăn ngay cả trong điều kiện nước lạnh hoặc các loại thức ăn liền. Vì vậy Tinh bột Biến Tính ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc chế biến thực phẩm. Và hoàn toàn an toàn cho Sức Khỏe người tiêu dùng.

      Tinh bột biến tính là gì?

      Sử dụng

      Tinh bột biến tính có thể được sử dụng như:

      • Chất làm đặc thực phẩm, chất ổn định, chất nhũ hóa và chất kết cấu trong các loại thực phẩm thương mại khác nhau: đồ nướng, kem, mứt, thực phẩm đóng hộp, bánh kẹo, nước sốt, v.v.
      • Làm trong dược phẩm
      • Chất bổ sung chất xơ (ví dụ dextrin kháng và maltodextrin kháng)

      An toàn và tác dụng phụ

      Tất cả các loại tinh bột biến đổi được liệt kê ở trên (trừ tinh bột oxy hóa đã acetyl hóa) đều có một lượng thức ăn hàng ngày chấp nhận được (ADI) không được chỉ định bởi Ủy ban chuyên gia FAO / WHO về phụ gia thực phẩm (JECFA), có nghĩa là độc tính đã không được quan sát thấy thường được công nhận là an toàn (GRAS) bởi Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).

      Dextrin kháng, maltodextrin kháng và các loại tinh bột biến tính hòa tan khác có thể gây đầy hơi và đầy hơi bụng (kiểm tra tờ thông tin sản phẩm để biết các tác dụng phụ khác).

      Tiểu họcĐã trả lời vào 08/02/2020
      Câu trả lời của bạn
      Khi tham gia trả lời bạn phải đồng ý với các điều khoản trên web site của chúng tôi: privacy policy and terms of service.