Giải toán lớp 6 Tập 2 chương 3 – Bài 4 – Rút gọn phân số

Bài Tập 15 Trang 15 SGK

Đề bài

Rút gọn các phân số sau:

\dpi{100} a)\frac{22}{55}; b)\frac{-63}{81}; c) \frac{-20}{120}; d) \frac{-25}{-75}

Bài giải 

Để rút gọn các phân số ta tìm ƯCLN, rồi chia tử và mẫu cho ƯCLN. Các bạn tham khảo cách tìm ƯCLN để dễ dàng rút gọn phân số

Câu a)

ƯCLN(22, 55)  = 11. Nên ta chia tử số 22 cho 11 và mẫu số 55 cho 11.

\dpi{100} \frac{22}{55} = \frac{22:11}{55:11} = \frac{2}{5}

Câu b)

ƯCLN( -63, 81) = 9. Nên

\dpi{100} \frac{-63}{81} = \frac{(-63):9}{81:9} = \frac{-7}{9}

Câu c)

ƯCLN(-20, 120)  = 20 Nên

\dpi{100} \frac{-20}{120} = \frac{(-20):20}{120:20} = \frac{-1}{6}

Câu d)

ƯCLN(-25, -75) = 25. Nên

\dpi{100} \frac{-25}{-75} = \frac{-25:25}{-75:25} = \frac{1}{3}

Bài Tập 16 Trang 15 SGK

Đề bài

Bộ răng đầy đủ của một người trưởng thành có 32 chiếc trong đó có 8 răng cửa, 4 răng nanh, 8 răng cối nhỏ, và 12 răng hàm. Hỏi mỗi loại răng chiếm mấy phần của tổng số răng? (Viết dưới dạng phân số tối giản)

Bài giải 

Vì tổng số răng là 32 chiếc nên để tìm được các loại răng có bao nhiêu phần ta chia số răng đó cho 32.

Răng cửa có 8 răng, vậy số phần số răng cửa là

\dpi{100} \frac{8}{32} = \frac{8:8}{32:8} = \frac{1}{4}

Răng nanh có 4 cái, vậy số phần của răng nanh là

\dpi{100} \frac{4}{32} = \frac{4:4}{32:4} = \frac{1}{8}

Răng cối nhỏ có 8 cái, vậy số phần trăm răng cối nhỏ là

\dpi{100} \frac{8}{32} = \frac{8:8}{32:8} = \frac{1}{4}

Răng hàm có 12 cái, vậy số phần trăm răng hàm là

\dpi{100} \frac{12}{32} = \frac{12:4}{32:4} = \frac{3}{8}

Bài Tập 17 Trang 15 SGK

Đề bài

Rút gọn:

\dpi{100} a) \frac{3.5}{8.24}; b) \frac{2.14}{7.8};c)\frac{3.7.11}{22.9}; d)\frac{8.5-8.2}{16}; e) \frac{11.4-11}{2-13}

Bài giải 

Với dạng bài tập này ta tách các số ra thành các tích để rút  gọn những số giống nhau giữa từ và mẫu.

Câu a)

\dpi{100} \frac{3.5}{8.24} = \frac{3.5}{8.3.8} = \frac{5}{64}

Tử và mẫu có số 3 chung nên ta loại bỏ và nhân các giá trị còn của tử và mẫu lại với nhau.

Câu b)

\dpi{100} \frac{2.14}{7.8} = \frac{2.2.7}{7.2.2.2} = \frac{1}{2}

Câu c)

\dpi{100} \frac{3.7.11}{22.9} = \frac{3.7.11}{2.11.3.3}=\frac{7}{6}

Câu d)

\dpi{100} \frac{8.5 - 8.2}{16} = \frac{8(5-2)}{8.2}=\frac{3}{2}

Câu e)

\dpi{100} \frac{11.4-11}{2-13} = \frac{11(4-1)}{-11} = -3

Bài Tập 18 trang 15 SGK

Đề bài

Viết các số đo thời gian sau đây với đơn vị là giờ (chú ý rút gọn nếu có thể):

a) 20 phút b) 35 phút c) 90 phút

Bài giải 

Trong 1 giờ có 60 phút, ta lấy từng giá trị trong đề bài chia 60 và rút gọn phân số nếu được.

Câu a)

\dpi{100} \frac{20}{60} = \frac{20:20}{60:20} = \frac{1}{3} (h)

Câu b)

\dpi{100} \frac{35}{60} = \frac{35:5}{60:5} = \frac{7}{12} (h)

Câu c)

\dpi{100} \frac{90}{60} = \frac{90:30}{60:30} = \frac{3}{2} (h)

Bài Tập19 Trang 15 SGK

Đề bài

Đổi ra mét muông (viết dưới dạng phân số tối giản):

\dpi{100} 25dm^{2}          \dpi{100} 36dm^{2}            \dpi{100} 450cm^{2}         \dpi{100} 575cm^{2}

Bài giải 

Ta có :

\dpi{100} 1m^{2} = 100dm^{2} = 10000cm^{2} \Leftrightarrow 1cm^{2} = \frac{1}{10000}m^{2}, 1dm^{2} = \frac{1}{100}m^{2}

Áp dụng vào bài tập ta có

\dpi{100} 25dm^{2} = \frac{25}{100}m^{2} = \frac{25:25}{100:25}=\frac{1}{4}m^{2}

\dpi{100} 36dm^{2} = \frac{36}{100}m^{2} = \frac{36:4}{100:4}=\frac{9}{25}m^{2}

\dpi{100} 450cm^{2} = \frac{450}{10000}m^{2} = \frac{450:50}{10000:50} = \frac{9}{200}m^{2}

\dpi{100} 575cm^{2} = \frac{575}{10000}m^{2} = \frac{575:25}{10000:25} = \frac{23}{400}m^{2}

Bài giải toán lớp 6 tập 2 còn lại trong chương III – Phần phân số

Bài 3: Tính chất cơ bản của phân số

Bài 5: Quy đồng mẫu nhiều phân số

Bài 6: So sánh phân số

Bài 7: Phép cộng phân số

Lớp mầm Asked on 12 Tháng Sáu, 2018 in Giải toán.
Thêm bình luận
  • 0 Trả lời
  • Câu trả lời của bạn

    Khi tham gia trả lời bạn phải đồng ý với các điều khoản trên web site của chúng tôi: privacy policy and terms of service.