Giải toán lớp 6 Tập 2 chương 3 – Bài 13 – Hỗn số. Số thập phân. Phần trăm

Bài Tập 94 Trang 46 SGK

Đề bài

Viết các phân số dưới dạng hỗn số:

\dpi{100} \frac{6}{5};\, \, \, \, \, \, \frac{7}{3};\, \, \, \, \, \, \frac{-16}{11}

Bài giải 

\dpi{100} \frac{6}{5} = \frac{5 + 1}{5} = 1 + \frac{1}{5} = 1\frac{1}{5}

\dpi{100} \frac{7}{3} = \frac{6 + 1}{3} = 2 + \frac{1}{3} = 2\frac{1}{3}

\dpi{100} \frac{-16}{11} = \frac{-11+-5}{11} = -\left ( 1 + \frac{5}{11} \right )=-1\frac{5}{11}

Bài Tập 95 Trang 46 SGK

Đề bài

Viết các hỗn số sau dưới dạng phân số:

\dpi{100} 5\frac{1}{7};\, \, \, \, \, 6\frac{3}{4};\, \, \, \, \, -1\frac{12}{13}

Bài giải

\dpi{100} 5\frac{1}{7} = \frac{5.7+1}{7} = \frac{36}{7}

\dpi{100} 6\frac{3}{4} = \frac{6.4+3}{4}=\frac{27}{4}

\dpi{100} -1\frac{12}{13} = -\left ( \frac{13+12}{13} \right ) = \frac{-25}{13}

Bài Tập 96 Trang 46 SGK

Đề bài

So sánh các phân số:

\dpi{100} \frac{22}{7}\, \, \, \, \, v\grave{a}\, \, \, \, \, \, \frac{34}{11}

Bài giải 

Để so sánh 2 phân số thì ta quy đồng mẫu 2 phân số trên rồi so sáng. Nhưng mình sẽ sử dụng cách đưa phân số về dạng hỗn số rồi so sánh nha.

Ta phân tích 2 phân số thành hỗn số:

\dpi{100} \frac{22}{7} = \frac{21+1}{7} = 3\frac{1}{7};\: \: \: \: \: \frac{34}{11} = \frac{33+1}{11} = 3\frac{1}{11}

Hỗn số trên có phần nguyên đều bằng 3.

Phần phân số thì 1/7 > 1/11

Nên ta kết luận: \dpi{100} \frac{22}{7} > \frac{34}{11}

Bài Tập 97 Trang 46 SGK

Đề bài

Đổi ra mét (viết kết quả dưới dạng phân số thập phân rồi dưới dạng số thập phân):

\dpi{100} \, \, \, \, \, 3dm;\, \, \, \, \, 85cm;\, \, \, \, \, \, \, 52mm

Bài giải 

\dpi{100} 3dm = \frac{3}{10}m = 0,3m

\dpi{100} 85cm = \frac{85}{100}m = 0,85m

\dpi{100} 52mm = \frac{52}{1000}m = 0,052m

Bài Tập 98 Trang 46 SGK

Đề bài

Dùng phần trăm với ký hiệu % để viết các phần trăm trong các câu sau đây:

Để đạt tiêu chuẩn công nhận phổ cập giáo dục THCS, xã Bình Minh để ra chỉ tiêu phấn đấu:

– Huy động số trẻ 6 tuổi đi học lớp 1 đạt chín mươi mốt phần trăm. Có ít nhất tám mươi hai phần trăm số trẻ ở độ tuổi 11 – 14 tốt nghiệp Tiểu học;

– Huy động chín mươi sáu phần trăm số học sinh tốt nghiệp Tiểu học hằng năm vào học lớp 6 THCS phổ thông và THCS bổ túc;

– Bảo đảm tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm từ chín mươi tư phần trăm trở lên.

Bài giải

Huy động số trẻ 6 tuổi đi học lớp 1 đạt 91%. Có ít nhất 82% số trẻ ở độ tuổi 11 – 14 tốt nghiệp Tiểu học;

Huy động 96% học sinh tốt nghiệp Tiểu học hàng năm vào lớp 6 THCS phổ thông và THCS bổ túc;

Bảo đảm tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm từ 94% trở lên.

Bài giải toán lớp 6 tập 2 còn lại trong chương III – Phần phân số

Bài 12: Phép chia phân số

Bài 14: Tìm giá trị phân số của một số cho trước

Bài 15: Tìm một số biết giá trị một phân số của nó

Bài 16: Tìm tỉ số của hai số

Tiểu học Asked on 20 Tháng Sáu, 2018 in Giải toán.
Thêm bình luận
  • 0 Trả lời
  • Câu trả lời của bạn

    Khi tham gia trả lời bạn phải đồng ý với các điều khoản trên web site của chúng tôi: privacy policy and terms of service.