Giải toán lớp 6 Tập 2 chương 3 – Bài 12 – Phép chia phân số

Bài Tập 84 Trang 43 SGK

Đề bài

Tính:

\dpi{100} a) \frac{-5}{6}:\frac{3}{12}\, \, \, \, \, b)\frac{-4}{7}:\frac{-1}{11}\, \, \, \, \, \, c)-15:\frac{3}{2}\, \, \, \, \, d)\frac{9}{5}:\frac{-3}{5}

\dpi{100} e)\frac{5}{9}:\frac{5}{-3}\, \, \, \, \, \, \, g)0:\frac{-7}{11}\, \, \, \, \, h)\frac{3}{4}:(-9)

Bài giải

Câu a)

\dpi{100} \frac{-5}{6}:\frac{3}{13} = \frac{-5}{6}.\frac{13}{3} = \frac{(-5).13}{6.3} = \frac{-65}{18}

Câu b)

\dpi{100} \frac{-4}{7}:\frac{-1}{11} = \frac{-4}{7}.(-11) = \frac{44}{7}

Câu c)

\dpi{100} -15:\frac{3}{2} = -15.\frac{2}{3} = \frac{-30}{3} = -10

Câu d)

\dpi{100} \frac{9}{5} : \frac{-3}{5} = \frac{9}{5}.\frac{-5}{3} = \frac{-9}{3} = -3

Câu e)

\dpi{100} \frac{5}{9}:\frac{5}{-3} = \frac{5}{9}.\frac{-3}{5}=\frac{-1}{3}

Câu g)

\dpi{100} 0:\frac{-7}{11} = 0

Câu g)

\dpi{100} \frac{3}{4}:(-9) = \frac{3}{4}.\frac{-1}{9} = \frac{-3}{36} = \frac{-1}{12}

Bài Tập 85 Trang 43 SGK

Đề bài

Phân số 6/35 có thể viết dưới dạng thương của hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên dương có một chữ số.

Chẳng hạn: \dpi{100} \frac{6}{35} = \frac{2}{5}.\frac{3}{7} = \frac{2}{5}:\frac{7}{3}

Em hãy tìm ít nhất 1 cách viết khác.

Bài giải 

Chúng ta phân tích phân số 6/35 thành tích của hai phân số mà tử mà mẫu đều có một chữ số. Sau đó, lấy một phân số làm số bị chia, phân số còn lại đóng vai trò làm số chia và phép nhân chuyển thành phép chia.

Cách giải khác cho bài toán trên là:

\dpi{100} \frac{6}{35} = \frac{1}{7}.\frac{6}{5} = \frac{1}{7}:\frac{5}{6}

Bài Tập 86 Trang 43 SGK

Đề bài

Tìm x biết:

\dpi{100} a) \frac{4}{5}.x = \frac{4}{7}\, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, \, b)\frac{3}{4}:x = \frac{1}{2}

Bài giải 

Câu a)

\dpi{100} \frac{4}{5}.x = \frac{4}{7} \Rightarrow x = \frac{4}{7}:\frac{4}{5} = \frac{4}{7}.\frac{5}{4} = \frac{5}{7}

Câu b)

\dpi{100} \frac{3}{4}:x = \frac{1}{2} \Rightarrow x = \frac{3}{4}:\frac{1}{2} = \frac{3}{4}.2 = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}

Bài Tập 87 Trang 43 SGK

Đề bài

a) Tính giá trị biểu thức sau:

\dpi{100} \frac{2}{7} : 1\, \, ;\, \, \, \, \, \, \, \, \frac{2}{7}:\frac{3}{4};\, \, \, \, \, \, \, \, \, \frac{2}{7}:\frac{5}{4}

b) So sánh số chia với 1 trong mỗi trường hợp.

c) So sánh giá trị tìm được với số bị chia rồi rút ra kết luận.

Bài giải 

Câu a)

\dpi{100} \frac{2}{7} : 1 = \frac{2}{7}

\dpi{100} \frac{2}{7}:\frac{3}{4} = \frac{2}{7}.\frac{4}{3} = \frac{8}{21}

\dpi{100} \frac{2}{7}:\frac{5}{4} = \frac{2}{7}.\frac{4}{5}=\frac{8}{35}

Câu b)

Số 1 chia 1 = 1, số 3/4 chia 1 nhỏ hơn 1, số 5/4 chia 1 lớn hơn 1

Câu c)

\dpi{100} \frac{2}{7} = \frac{2}{7}\, \, \, \, \, \, \, \, ;\frac{2}{7} = \frac{6}{21} < \frac{8}{21};\, \, \, \, \, \, \, \, \frac{2}{7} = \frac{10}{35} > \frac{8}{35}

Ta rút ra được kết luận sau

Một phân số chia cho 1 bằng chính nó.

Một phân số chia cho phân số nhỏ hơn 1 sẽ lớn hơn chính nó.

Một phân số chia cho phân số lớn hơn 1 sẽ nhỏ hơn chính nó.

Bài Tập 88 Trang 43 SGK

Đề bài

Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là 2/7 m2 chiều dài là 2/3 m. Tính chu vi của tấm bìa đó.

Bài giải 

Ta có diện tích hình chữ nhật =  chiều dài. chiều rộng

Chu vi hình chữ nhật  = (chiều dài + chiều rộng) .2

Để bài cho biết chiều dài và diện tích, ta sẽ tìm được chiều rộng và tính được chu vi.

Chiều rộng tấm bìa = diện tích : chiều dài = \dpi{100} \frac{2}{7} : \frac{2}{3} = \frac{2}{7} .\frac{3}{2} = \frac{6}{14} = \frac{3}{7} (m)

Chu vi tấm bìa = \dpi{100} \left ( \frac{3}{7} + \frac{2}{3}. \right ).2 = 2.\frac{23}{21} = \frac{46}{21}(m)

Bài giải toán lớp 6 tập 2 còn lại trong chương III – Phần phân số

Bài 11: Tính chất cơ bản của phép nhân phân số

Bài 13: Hỗn số, Số thập phân, Phần trăm

Bài 14: Tìm giá trị phân số của một số cho trước

Bài 15: Tìm một số biết giá trị một phân số của nó

Tiểu học Asked on 19 Tháng Sáu, 2018 in Giải toán.
Thêm bình luận
0 Trả lời

Câu trả lời của bạn

Khi tham gia trả lời bạn phải đồng ý với các điều khoản trên web site của chúng tôi: privacy policy and terms of service.