As Well As là gì?

    Gặp từ này thì chắc hẳn ai học tiếng anh qua rồi thì cũng phải biết đúng không mọi người? Nhưng mình thì mất gốc tiếng anh, coi như không biết bất cứ thứ gì liên quan đến tiếng anh cả, vậy nên mình cũng không biết nghĩa của từ này là gì? Công dụng cũng như chức năng vị trí của từ đứng ở đâu trong câu.

    Nên mình nhờ các bạn hãy giải đáp các thắc mắc ở trên cho mình với nhé.

    Câu hỏi của vào 23/11/2019   danh mục: Tiếng anh.
    Thêm bình luận
  • 1 Trả lời

      Ngày nay nền kinh tế phát triển, để mà chúng ta có thể hòa nhập được với thế giới khác thì trước hết chúng ta phải hiểu rõ ngôn ngữ cũng như nền văn hóa của nước bạn. Như ta từng biết ngôn ngữ tiếng anh là một trong những ngôn ngữ chung của toàn thế giới, đi đâu cũng phải học, phải biết.

      Vậy thì hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn cũng như giới thiệu cho các bạn cụm từ ” As well As” nhé. Mời các bạn hãy đọc những thông tin dưới đây.

      As well as là gì?

      As well as và not only…but also là hai cấu trúc có nghĩa tương đương nhau (chẳng những…mà còn). Cấu trúc gồm hai mệnh đề chính và phụ. Mệnh đề phụ nhằm bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề chính. Làm nổi bật sự vật, chủ từ được nói đến trong câu, mang tính chất tăng dần.

      as well as là gì

      Động từ theo sau as well as luôn được chia ở dạng V-ing. Trong trường hợp, động từ ở mệnh đề chính (động từ đứng trước as well as) ở dạng nguyên mẫu. Động từ ở mệnh đề phụ  (sau as well as) được chia ở dạng V0 (Động từ nguyên mẫu không to).

      Chức năng và vị trí của As well as

      Chức năng: As well as dùng khi người nào đó muốn một điều gì tương tự như điều trước mà không muốn lặp lại điều đó ở đằng sau hoặc có thể dùng với vai trò như từ And. Vị trí: As well as đứng ở mọi vị trí trong câu.

      Cách dùng As well as

      a. A well as dùng để liệt kê

      As well as = Not only … But also

      (Cũng như = Không chỉ … mà còn…)

      => Trong cấu trúc này, As well as dùng để liệt kê về miêu tả, nói về tính cách của người hoặc vật nào đó.

      Ex:

      • He is handsome as well as intelligent. (Anh ấy đẹp trai và thông minh).

      = He is not only handsome but also intelligent. (Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn thông minh).

      • Daisy is careful as well as beautiful. (Daisy cẩn thận và xinh đẹp).

      = Daisy is not only careful but also beautiful. (Daisy không chỉ cẩm thận mà còn xinh đẹp).

      *Note: As well as trong cấu trúc này dùng để vận dụng cho các bài tập về viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

      b. As well as kết hợp cùng động từ “ing”:

      • As well as + Ving…

      Ex:

      • Running is healthy as well as making you don’t feel tired. (Chạy là tốt cho sức khỏe cũng như làm bạn không cảm thấy mệt mỏi).

      c. As well as kết hợp với động từ nguyên thể:

      • As well as + Vinf…

      Ex:

      • Tom has to clean this house as well as do his homework. (Tom phải dọn dẹp ngôi nhà này và làm bài tập về nhà),
      • They get up early as well as go to work. (Họ dậy sớm và đi làm).

      d. As well as dùng để nối câu (Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ trong câu):

      • S1 As well as S2 + Vchia theo S1…

      *Note: Nếu chủ ngữ đầu là số ít thì động từ đằng sau chia theo chủ ngữ đó và với chủ ngữ số nhiều cũng áp dụng quy tắc này.

      Ex: 

      • I as well as my best friend was very happy to hear it. (Tôi cũng như bạn thân của tôi đã rất vui khi nghe tin này).
      • They as well as Hung are cleaning this room at 8 o’clock. (Họ cũng như Hùng đang dọn dẹp căn phòng này lúc 8 giờ).

      *Note: Thông thường trong câu chúng ta đặt vị trí của As well as sau mệnh đề chính. Trong một số trường hợp chủ ngữ là đại từ thì As well as luôn có vị trí đứng sau mệnh đề chính.

      Ex: She can come, as well as Nam. (Cô ấy có thể đến, cũng như Nam).

      As well as nghĩa là gì?

      “A as well as B” thể hiện sự ngang bằng giữa A và B nhưng nhấn mạnh A. Còn trong “A and B” And chỉ kết nối A và B nhưng không nhấn mạnh đối tượng nào.

      as well as là gì

      Ex:  English is spoken primarily in western countries, as well as the second language of countries around the world.

      • Tiếng Anh được nói chính ở các nước Phương Tây. Cũng như là ngôn ngữ thứ 2 của các nước trên thế giới.

      Ex:. Mandarin and English are taught in the curriculum of each country.

      • Tiếng phổ thông và tiếng anh được giảng dạy trong chương trình học ở mỗi quốc gia.

      => “A, as well as B”, ngữ pháp (Động từ – Verb) được chia theo duy nhất một chủ từ ở mệnh đề chính A. Khi A là chủ từ số ít, động từ chia ở dạng số ít. Nhưng khi chủ từ là “A and B” thì động từ luôn luôn được chia ở dạng số nhiều.

      Ex:  Anna, as well as Mary, wants to pass the course.

      • Anna and Marry want to pass the course.

      => Cấu trúc As well As mang nghĩa “cũng giỏi như”, trở thành dạng cấu trúc so sánh bằng “as…as”. Trường hợp này có thể dùng S+V sau as well as, trước không dùng dấu phẩy.

      Ex: John speaks English as well as his father.

      • John nói tiếng Anh cũng giỏi như cha của anh ấy.

      Ex:  Mr.Smith does not negotiate as well as he claims

      • Mr. Smith không thương lượng giỏi như ông ấy tuyên bố.

      As well dùng ở cuối câu

      Trường hợp này, as well mang các nghĩa như : ngoài ra, thêm vào đó, nữa đấy. Lưu ý là không được dùng dấu phẩy trước as well.

      Ex: His father has a new villa as well.

      • Ngoài ra, bố hắn còn có 1 căn biệt thự mới.

      As well as dùng để nối 2 chủ ngữ trong câu

      Trong câu có 2 chủ ngữ, động từ trong câu sẽ được chia ở dạng số ít hay số nhiều phụ thuộc vào chủ từ thứ nhất trong câu.

      Ex: John, as well as we, was delighted to hear the news.

      • John, cũng như chúng tôi, đều rất vui mừng khi nghe tin này.

      Cấu trúc này không được dùng phổ biến và không hay về mặt câu chữ. Vì vậy chúng ta có thể dùng cấu trúc như sau :

      Ex: We was delighted to hear the news as well as John.

      • Chúng tôi cũng như John rất vui mừng khi nghe tin này.

      Bài viết đã tổng hợp xong các cấu trúc và cách dùng as well as trong các ngữ cảnh khác nhau. Mong rằng qua bài viết này, bạn có thể nắm rõ ý nghĩa của cấu trúc này. Cũng như vận dụng đúng trong các bài kiểm tra hay các đoạn văn cần dùng. Tăng thêm vốn kiến thức về mặt ngữ pháp trong tiếng Anh.

      Mẫu giáoĐã trả lời vào 24/11/2019
      Thêm bình luận

    • Câu trả lời của bạn
      Khi tham gia trả lời bạn phải đồng ý với các điều khoản trên web site của chúng tôi: privacy policy and terms of service.